Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 222/TCT-CS năm 2016

Công văn 222/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này hướng đến việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật tại các cục thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên.

Các nội dung cốt lõi về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc xác định đối tượng, phương pháp tính phí và trách nhiệm của các bên liên quan, cụ thể như sau:

  • Xác định đối tượng chịu phí và người nộp phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại và phi kim loại được khai thác thực tế. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật có nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp khoản phí này vào ngân sách nhà nước.
  • Căn cứ tính phí bảo vệ môi trường: Phí bảo vệ môi trường được tính toán dựa trên sản lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác trong kỳ nộp phí và mức thu phí tương ứng đối với từng loại khoáng sản cụ thể theo biểu phí hiện hành.
  • Quy đổi sản lượng để tính phí: Đối với các trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại hoặc chế biến trước khi tiêu thụ, cơ quan thuế hướng dẫn áp dụng tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm sang số lượng quặng nguyên khai để làm căn cứ tính phí chính xác, tránh thất thu ngân sách.
  • Địa điểm và thủ tục kê khai nộp phí: Người nộp phí có trách nhiệm tự thực hiện việc kê khai phí bảo vệ môi trường hàng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, đồng thời thực hiện quyết toán phí theo năm.

Cơ chế phối hợp quản lý và giám sát sản lượng khai thác

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và phí trong lĩnh vực khoáng sản, văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác phối hợp liên ngành:

  • Đối chiếu dữ liệu liên ngành: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, kiểm tra số liệu về sản lượng khai thác thực tế mà doanh nghiệp kê khai so với báo cáo định kỳ về tài nguyên khoáng sản.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp doanh nghiệp kê khai không trung thực, sai lệch sản lượng hoặc có hành vi trốn tránh nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về khoáng sản.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 222/TCT-CS đóng vai trò định hướng nghiệp vụ rõ ràng cho các cán bộ thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra và thu phí bảo vệ môi trường. Đồng thời, văn bản giúp các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nắm rõ quy trình, thủ tục để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại nơi diễn ra hoạt động khai thác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 222/TCT-CS
V/v Phí bảo vệ môi trường

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5588/CT-KTT ngày 16/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum đề nghị hướng dẫn vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản quy định như sau:

- Khoản 4 Điều 4:

“4. Căn cứ mức thu phí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ”.

- Khoản 2 Điều 7:

“2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan Thuế và phối hợp với cơ quan Thuế quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp phí quy định tại Nghị định này”.

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2.b Điều 1 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

“b) Đối với khoáng sản kim loại:

Số lượng khoáng sản kim loại khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng quặng khoáng sản kim loại nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp...).

Trường hợp quặng khoáng sản kim loại khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng khoáng sản kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản kim loại cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương”.

Căn cứ quy định trên thì phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản được hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khoán sản tại địa phương.

Theo đó, trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần thép Đông Á cho rằng diện tích đất được thuê và diện tích thực tế khai thác nhỏ hơn diện tích trong dự án được cấp phép, diện tích theo hợp đồng thuê đất và thời gian thực tế ngắn hơn theo Giấy phép thì Cục Thuế tỉnh Kon Tum hướng dẫn Chi nhánh Công ty cổ phần thép Đông Á liên hệ với cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để được xem xét hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 222/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 222/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/01/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 222/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ mô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký