Tổng quan về Công văn 2221/TCT-CS năm 2016
Công văn 2221/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý thuế đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là trong trường hợp liên quan đến tiến độ góp vốn điều lệ và điều kiện hoàn thuế.
Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và điều kiện góp vốn điều lệ
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 2221/TCT-CS là làm rõ mối quan hệ giữa việc góp vốn điều lệ và quyền được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư. Cụ thể:
- Điều kiện về vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải thực hiện góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật để được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Xử lý trường hợp chưa góp đủ vốn: Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Phương án khấu trừ thay thế: Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được hoàn do chưa góp đủ vốn điều lệ sẽ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ, hoặc xử lý theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tùy từng thời điểm cụ thể.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản trong việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Toàn bộ hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Tiến hành rà soát, kiểm tra kỹ hồ sơ hoàn thuế của các doanh nghiệp có dự án đầu tư, đặc biệt chú trọng đến tiến độ góp vốn của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực về tình hình góp vốn điều lệ để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Tuyên truyền, hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế nắm rõ các điều kiện hoàn thuế để chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý và nghĩa vụ góp vốn trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2221/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Trả lời công văn số 3410/CT-KTT ngày 3/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với Công ty TNHH Đầu tư Sơn An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT”.
Tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“….Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt”.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Phú Yên cùng với hồ sơ tài liệu gửi kèm, Công ty TNHH Đầu tư Sơn An có dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo nái sinh sản đã được UBND tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận đầu tư số 36121000077 chứng nhận lần đầu ngày 3/9/2013; Ngày 23/09/2015, Công ty được Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chứng nhận thay đổi lần thứ 01 cho dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo nái sinh sản với mục tiêu được điều chỉnh để cho thuê; Trong quá trình chuẩn bị đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản trang trại chăn nuôi, Công ty (bên cho thuê) đã ký hợp đồng thuê trại chăn nuôi số 006/TT HN/SWB/CPVN-2013 ngày 20/12/2015 có thời hạn thuê 15 năm với Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng - Chi nhánh 2 (bên thuê); Công ty đã kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của dự án này phát sinh từ tháng 12/2012 đến tháng 6/2015; Bên thuê đã xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% để thanh toán tiền thuê hàng tháng cho Công ty.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Đầu tư Sơn An có văn bản giải trình cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng trang trại để cho thuê thì thống nhất với ý kiến của Cục Thuế tỉnh Phú Yên nêu tại công văn số 3410/CT- KTT ngày 3/12/2015 về việc Công ty TNHH Đầu tư Sơn An được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư. Đề nghị Cục Thuế căn cứ thực tế trong quá trình thực hiện, nếu Công ty TNHH Đầu tư Sơn An cho thuê một thời gian, sau đó sử dụng để sản xuất hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT thì phải thực hiện nộp truy thu số thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với giá trị còn lại của tài sản cố định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1817/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2024/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2145/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dùng làm quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2189/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng của việc xây dựng nhà xưởng và mua máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5351/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Ban Điều hành dự án thủy điện PleiKrong do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 476/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1817/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2024/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2145/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dùng làm quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2189/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng của việc xây dựng nhà xưởng và mua máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5351/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Ban Điều hành dự án thủy điện PleiKrong do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 476/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành