Giới thiệu về Công văn 2225/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 2225/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan TP. Đà Nẵng giải quyết vướng mắc liên quan đến việc phân loại mặt hàng "Ống co nhiệt" (heat shrink tubing). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp mã HS đối với nhóm hàng hóa này trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong thực thi pháp luật hải quan.
Cơ sở pháp lý áp dụng để phân loại hàng hóa
Để đưa ra kết luận phân loại chính xác cho mặt hàng ống co nhiệt, Tổng cục Hải quan căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu kỹ thuật sau:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Nguyên tắc phân loại mặt hàng Ống co nhiệt
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc xác định mã số HS cho mặt hàng ống co nhiệt dựa trên bản chất, thành phần cấu tạo và công dụng thực tế của sản phẩm:
- Bản chất sản phẩm: Ống co nhiệt là loại ống làm bằng chất dẻo (plastic), có đặc tính co lại khi gặp nhiệt độ cao, thường được sử dụng để bọc bảo vệ, cách điện cho các mối nối dây dẫn, đầu cáp hoặc các linh kiện điện tử.
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng này được xem xét phân loại vào Chương 39 (Chất dẻo và các sản phẩm bằng chất dẻo).
- Mã nhóm cụ thể: Thuộc nhóm 39.17 bao gồm các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện để ghép nối chúng (ví dụ: các khớp nối, khuỷu, vành nối), bằng chất dẻo.
- Xác định phân nhóm chi tiết: Tùy thuộc vào cấu tạo cụ thể (có được gia cố hoặc kết hợp với các vật liệu khác hay không, có phụ kiện kèm theo hay không), mặt hàng ống co nhiệt bằng chất dẻo thường được phân loại vào phân nhóm 3917.32 (Loại khác, chưa được gia cố hoặc kết hợp bằng cách khác với các vật liệu khác, không có phụ kiện) hoặc phân nhóm 3917.39 (Loại khác).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp mã HS chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất và công dụng thực tế của lô hàng nhập khẩu để xác định đúng bản chất chất dẻo cấu thành ống co nhiệt.
- Trưng cầu giám định khi cần thiết: Trong trường hợp không thể xác định rõ ràng thành phần cấu tạo bằng mắt thường hoặc qua hồ sơ kỹ thuật, cơ quan hải quan cần tiến hành lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định.
- Thống nhất áp dụng: Thực hiện áp mã HS thống nhất theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã thuế suất khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2225/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện, vật tư công nghiệp. Việc làm rõ mã HS cho ống co nhiệt giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, tính toán chi phí thuế nhập khẩu chính xác, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại về thuế giữa người khai hải quan và cơ quan quản lý nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2225/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 765/HQĐNg-TXNK ngày 28/4/2017 của Cục Hải quan TP Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn phân loại mặt hàng Ống co ngót, dùng cách điện có mức điện áp 24KV nhập khẩu tại tờ khai hải quan số 10099739393/A11 ngày 18/8/2016 của Công ty CP Điện Trường Giang. Về việc này, Tổng cục Hải quan khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 và Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam,
Đề nghị Cục Hải quan TP.Đà Nẵng kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, nếu mặt hàng là Ống mềm cách điện, đi từ nhựa, có khả năng co ngót khi gia nhiệt, bị ép dẹt, ở dạng cuộn... thì thuộc mã số 3917.32.90. Kể từ ngày 01/1/2018, mã số 3917.32.90 được cụ thể tại các mã số 3917.32.91, 3917.32.92, 3917.32.93, 3917.32.94, 3917.32.95, 3917.32.99 tùy theo bản chất của chất liệu cấu thành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Đà Nẵng biết và thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1311/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng phế liệu nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1567/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn phân loại mặt hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 1961/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1311/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng phế liệu nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1567/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn phân loại mặt hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 1961/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành