Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015

Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và người lao động trong việc xác định thời gian làm việc thực tế, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và cách tính toán mức chi trả trợ cấp thôi việc theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.

- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
  • Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.

- Quy định về thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, hoặc thời gian được cộng dồn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đối với những khoảng thời gian người lao động làm việc thực tế nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc, người sử dụng lao động có trách nhiệm tự chi trả khoản trợ cấp thôi việc này cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

  • Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau tại một doanh nghiệp, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

- Trách nhiệm và thời hạn chi trả của người sử dụng lao động

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội để chốt sổ bảo hiểm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động nhằm làm căn cứ tính toán chính xác.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản quyền lợi. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2231/LĐTBXH-LĐTL
V/v chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh

Trả lời công văn số 268/BQLKKT-LĐ ngày 27/5/2015 của Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, sau khi nghiên cứu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 (nay được thay thế bằng Bộ luật Lao động năm 2012) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó, kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; người sử dụng lao động có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc cho mình theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994. Khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ thì đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

3. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì hội đồng quản trị, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung tại công văn số 268/BQLKKT-LĐ thì người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khi thôi việc sau ngày 01/01/1995 thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và nhận trợ cấp thôi việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó. Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Tây Ninh có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc tại công ty và công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Tây Ninh.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời quý Ban biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 2231/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/06/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký