Tổng quan về Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL năm 2015
Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp, phân định trách nhiệm chi trả giữa các thời kỳ và các đơn vị sử dụng lao động, đặc biệt là đối với người lao động có thời gian làm việc tại khu vực nhà nước trước khi chuyển sang các thành phần kinh tế khác.
Các nội dung chính sách cốt lõi về chế độ trợ cấp thôi việc
1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên nguyên tắc loại trừ các khoảng thời gian đã được bảo đảm bằng các chế độ bảo hiểm hoặc đã được chi trả trước đó, cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế của người lao động cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Đối với người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 (thời điểm chính sách bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu có hiệu lực) nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc, thì thời gian này được tính là thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc tại doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc của người sử dụng lao động
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân định trách nhiệm chi trả nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động khi chuyển đổi đơn vị công tác:
- Doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại khu vực nhà nước mà chưa nhận trợ cấp thôi việc trước đó.
- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu (như cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê) hoặc thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, đơn vị kế thừa có trách nhiệm tiếp tục sử dụng lao động và chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.
- Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước đó được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc được hỗ trợ từ nguồn quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về chuyển đổi sở hữu.
3. Xác định mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ luật Lao động:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận và ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý lao động địa phương thống nhất phương án giải quyết quyền lợi cho người lao động. Việc làm rõ trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian làm việc trong khu vực nhà nước giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, đồng thời tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2891/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinacomin chi nhánh Hà Nội
Trả lời công văn số 198/CNHN-KTTH ngày 10/7/2015 của Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinacomin chi nhánh Hà Nội về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động năm 1994 (nay được thay thế bằng Bộ luật Lao động năm 2012) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó, kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; người sử dụng lao động có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc cho mình theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994. Khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.
2. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ thì đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.
3. Căn cứ quy định nêu trên và nội dung tại công văn số 198/CNHN-KTTH, đối với trường hợp bà Phạm Thị Bạch Yến chuyển về công tác tại Công ty Du lịch than Việt Nam (nay là Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinacomin chi nhánh Hà Nội) từ tháng 9 năm 1998 (sau ngày 01/01/1995) thì Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinacomin chi nhánh Hà Nội có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian bà Yến làm việc thực tế cho mình.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 325/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Bộ Luật lao động 2012
- 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 5 Công văn 325/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành