Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2252/TCT-CS năm 2019

Công văn 2252/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế tại các Chi cục Thuế địa phương.

Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Công văn 2252/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:

  • Đối tượng được áp dụng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
  • Ngưỡng hoàn thuế tối thiểu: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
  • Các trường hợp không được hoàn thuế: Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp, hoặc các dự án không đáp ứng đủ điều kiện về góp vốn điều lệ.

Điều kiện và thủ tục thực hiện hoàn thuế GTGT

Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo đúng tinh thần của Công văn 2252/TCT-CS, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Tuân thủ chế độ kế toán và hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn chứng từ hiện hành.
  • Tài khoản ngân hàng: Doanh nghiệp phải có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng theo đúng mã số thuế đã đăng ký với cơ quan thuế.
  • Hồ sơ pháp lý của dự án: Dự án đầu tư phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (đối với các trường hợp bắt buộc phải có).
  • Góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo đúng tiến độ cam kết để đảm bảo tính hợp pháp của dự án đầu tư.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2252/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, kê khai và hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế và tận dụng tối đa quyền lợi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2252/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi:

Công ty Xây dựng cơ bản Rạng Đông.
(Đ/c: J45 Tôn Đức Thắng, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3364/VPCP-ĐMDN ngày 25/4/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty Xây dựng cơ bản Rạng Đông. Về kiến nghị của Công ty Xây dựng cơ bản Rạng Đông, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Tại khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Tại khoản 6 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 nêu trên được sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Luật thuế giá trị gia tăng.

Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP nêu trên quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc chiếu sáng công cộng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho chiếu sáng công cộng không được khấu trừ.

Theo trình bày của Công ty Xây dựng cơ bản Rạng Đông, Công ty thực hiện thi công xây dựng đường điện chiếu sáng. Đề nghị Công ty trình bày cụ thể và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Xây dựng cơ bản Rạng Đông biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Trần Xuân Hà (để b/cáo);
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp - VPCP (để b/cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Vụ PC, VP - BTC;
- Vụ PC, VP - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2252/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2252/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/06/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/06/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2252/TCT-CS năm 2019 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký