Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2280/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, trích lập và sử dụng nguồn kinh phí phục vụ cho công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế), Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước.

- Quy định về nguồn kinh phí và trích lập kinh phí thu thuế

  • Kinh phí phục vụ cho công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp được trích từ nguồn thu thuế thực tế phát sinh theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định của Nhà nước đối với từng vùng, từng địa phương.
  • Hướng dẫn cụ thể về quy trình lập dự toán, phân bổ và quyết toán nguồn kinh phí ủy nhiệm thu thuế tại cấp cơ sở, đảm bảo tính minh bạch và kịp thời.

- Nội dung chi và quản lý sử dụng kinh phí

  • Kinh phí được sử dụng chủ yếu để chi trả thù lao cho lực lượng trực tiếp thực hiện công tác thu thuế (ủy nhiệm thu) tại các thôn, bản, tổ dân phố.
  • Chi hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp đến người dân.
  • Chi mua sắm văn phòng phẩm, in ấn biểu mẫu, sổ sách, tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và thu nộp thuế.
  • Yêu cầu việc sử dụng kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tài chính hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện trích, chi kinh phí tại các Chi cục Thuế trực thuộc.
  • Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã để giám sát quá trình thu nộp thuế, thực hiện chi trả thù lao ủy nhiệm thu đúng đối tượng, đúng định mức và kịp thời.
  • Các đơn vị nhận ủy nhiệm thu có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi, quyết toán đầy đủ số tiền thuế đã thu và số kinh phí được hưởng theo đúng quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Công văn 2280/TCT/NV7 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Tổng cục Thuế, có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất trong toàn ngành thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan đến công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2280/TCT/NV7

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2280 TCT/NV7 NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC KINH PHÍ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Vừa qua một số Cục Thuế có đề nghị Tổng cục Thuế cấp bổ sung kinh phí phục vụ cho công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 theo quy định tại Thông tư số 117/1999/TT-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thông tư số 117/1999/TT-BTC quy định mức chi tiền công cho cán bộ hợp đồng tại xã, phường bình quân mỗi xã, phường có thu thuế SDĐNN được tính tối đa là 2 người để thực hiện các nhiệm vụ thông báo thu thuế, lập sổ thuế, tính miễn giảm thuế, tham gia đôn đốc thu nộp, chấm bộ và quyết toán thuế; Thời gian thực hiện là 6 tháng/năm; Mức chi tiền công tối đa là 200.000 đ/người/tháng. Hợp đồng tại thôn, xóm, ấp, bản bình quân 7 người/xã, phường để thực hiện nhiệm vụ đưa thông báo thu thuế, đôn đốc thu thuế theo mùa vụ và trực tiếp thu thuế đến từng đối tượng nộp thuế, tham gia chấm bộ thuế; Thời gian thực hiện là 2 tháng/năm; Mức chi tiền công tối đa là 150.000 đ/người/tháng. Mức chi này được quy định trong điều kiện thuế sử dụng đất nông nghiệp vẫn thu bình thường với mức huy động từ 1 đến 1,2 triệu tấn thóc/năm với giá lúa thu thuế bình quân khoảng 1400 - 1800 đ/kg và số thuế thu hàng năm đạt 1700 - 1950 tỷ đồng.

Nhằm giảm bớt khó khăn cho nông dân, mấy năm trở lại đây Nhà nước luôn mở rộng chính sách miễn giảm thuế như: Miễn thuế cho vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn, miễn thuế cho hộ sản xuất nông nghiệp tại xã thuộc chương trình 135, cho hộ nghèo và năm 2002 giảm đồng loạt 50% số thuế ghi thu cho hộ sản xuất nông nghiệp nên số thuế sử dụng đất nông nghiệp thu năm 2002 cũng giảm lớn, nhiều địa phương số thu chỉ còn khoảng 30% so với số chưa miễn giảm, vì vậy đòi hỏi các địa phương phải xác định lại số cán bộ hợp đồng làm công tác thu thuế SDĐNN giảm bớt theo hướng:

- Đối với các phường, xã thuộc diện được miễn thuế SDĐNN theo chương trình 135, các đội thuế căn cứ vào sổ thuế để thống kê, báo cáo số hộ, số diện tích và số thuế được miễn thì không cần bố trí cán bộ ủy nhiệm thu.

- Đối với các phường, xã khác đã giảm số đối tượng nộp thuế (miễn cho hộ nghèo): còn lại tập trung vào xác định số thuế ghi thu sau khi đã giảm 50%, cần tập trung thu vào thời điểm thích hợp và có thể thu thuế cả năm (trừ những hộ có số thuế nộp lớn thì có thể thu làm 2 đợt) thì cần giảm cán bộ và thời gian hợp đồng ủy nhiệm thu.

2. Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ công tác thuế SDĐNN năm 2002 và chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả; yêu cầu Cục Thuế căn cứ nhiệm vụ công tác thuế SDĐNN năm 2002 và kinh phí được cấp, soát xét, xác định hợp lý cán bộ hợp đồng thu thuế tại xã, phường để thực hiện các nhiệm vụ lập sổ thuế, tính xét miễn thuế, thu thuế, thông báo và quyết toán miễn thuế hàng năm cho hộ nộp thuế để quyết định các mức chi phù hợp phục vụ có hiệu quả cho các công tác thu thuế SDĐNN năm 2002.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2280/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc kinh phí thuế sử dụng đất nông nghiệp

Số hiệu: 2280/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/06/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2280/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký