Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 117/1999/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này quy định chi tiết về nguồn kinh phí, nội dung chi, công tác lập dự toán và quyết toán các khoản chi phục vụ trực tiếp cho công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp (đặc biệt là cấp xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia vào công tác tổ chức thu, vận động và quản lý thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Nội dung cốt lõi về chế độ tài chính hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động thu thuế: Kinh phí phục vụ cho công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số thuế sử dụng đất nông nghiệp thực thu nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tỷ lệ trích cụ thể được quy định phù hợp với từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi) nhằm bảo đảm nguồn chi phí cần thiết cho lực lượng trực tiếp thu thuế tại địa phương.
  • Nội dung chi và định mức chi tiêu:
    • Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, sổ sách, biểu mẫu phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý bộ thuế, thông báo nộp thuế và biên lai thu thuế.
    • Chi tuyên truyền, vận động các hộ nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế sử dụng đất nông nghiệp.
    • Chi thù lao cho các cá nhân trực tiếp đi thu thuế tại các thôn, bản, ấp, xã (đối với những nơi chưa thực hiện thu qua kho bạc hoặc ủy nhiệm thu).
    • Chi bồi dưỡng cho cán bộ tham gia phối hợp, hỗ trợ công tác thu thuế trong các đợt cao điểm.
    • Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí: Kinh phí trích để lại cho công tác thu thuế phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức tài chính hiện hành của Nhà nước. Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn kinh phí này vào các mục đích cá nhân hoặc các hoạt động không liên quan đến công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí:
    • Hàng năm, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí cho hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Việc cấp phát kinh phí được thực hiện căn cứ vào tiến độ thu và số thuế thực tế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
    • Cuối năm ngân sách, các đơn vị sử dụng kinh phí phải thực hiện quyết toán số đã chi với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Số kinh phí chưa sử dụng hết trong năm được xử lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 117/1999/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương và đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 117/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 1999

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 117 /1999/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 09 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Tiếp theo Thông tư số 89 TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ; Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/03/1995 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế phường xã;
Nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí phục vụ công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định của Luật NSNN và để đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

- Kinh phí đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) của hệ thống Thuế do ngân sách trung ương đảm bảo và được thông báo trong dự toán NSNN hàng năm của Tổng cục Thuế. Bộ Tài chính cấp phát kinh phí hoạt động thu thuế SDĐNN theo kế hoạch từng tháng, quý cho Tổng cục Thuế như các khoản kinh phí khác.

- Căn cứ vào nhiệm vụ thu thuế SDĐNN quy định tại Thông tư số 89 TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào số thôn, ấp, số thuế thu của từng phường, xã và số cán bộ thuế trong biên chế thuộc các đội thuế để tính toán số lượng cần thiết các hợp đồng uỷ nhiệm thu thuế SDĐNN và trực tiếp ký hợp đồng hoặc uỷ quyền cho Chi cục Thuế ký hợp đồng dưới hình thức hợp đồng ngắn hạn. Hàng năm, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính số lượng hợp đồng ngắn hạn và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các hợp đồng lao động.

- Việc quản lý kinh phí đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc phải chấp hành các quy định về quản lý tài chính hiện hành, pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán thống kê, chế độ kế toán đơn vị HCSN và các quy định tại Thông tư này.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Nội dung chi:

a/. Chi tiền công cho cán bộ hợp đồng thu thuế và chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng tư vấn (HĐTV) thuế các cấp, cụ thể như sau:

- Chi tiền công cho cán bộ hợp đồng thu thuế:

+ Chi cho cán bộ hợp đồng tại xã, phường: để thực hiện các nhiệm vụ gửi thông báo thu thuế, lập sổ thuế, tính miễn giảm thuế SDĐNN, chấm bộ thuế, tham gia quyết toán thuế SDĐNN ở các thôn, bản, xã phường dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của đội thuế xã, phường, Chi cục Thuế. Bình quân mỗi xã, phường có thu thuế SDĐNN được tính tối đa là 2 người; Thời gian thực hiện là 6 tháng/năm; Mức chi tiền công tối đa là: 200.000 đ/người/tháng.

+ Chi cho cán bộ hợp đồng tại thôn, xóm, ấp, bản: để thực hiện các nhiệm vụ đưa thông báo thu thuế, đôn đốc thu thuế theo mùa vụ và trực tiếp thu thuế đến từng đối tượng nộp thuế, tham gia chấm bộ thuế. Mỗi xã, phường có thu thuế SDĐNN được tính cán bộ hợp đồng tại thôn, xóm, ấp, bản bình quân 7 người/xã, phường; Thời gian thực hiện là 2 tháng/năm; Mức chi tiền công tối đa là: 150.000 đ/người/tháng.

- Chi phụ cấp cho thành viên HĐTV thuế các cấp: Chức năng, nhiệm vụ của HĐTV thuế các cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của HĐTV thuế phường xã. Cụ thể mức chi được quy định như sau:

+ Chi HĐTV thuế xã, phường: Bình quân mỗi HĐTV là 8 người, số lần họp được tính là 8 lần/năm, mức chi cho mỗi thành viên là 20.000 đ/người/lần họp (các thành viên tự lo giấy bút cá nhân).

+ Chi HĐTV thuế cấp huyện, thị xã và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Bình quân mỗi HĐTV là 8 người, số lần họp được tính là 6 lần/năm, mức chi cho mỗi thành viên là 30.000 đ/người/lần họp (các thành viên tự lo giấy bút cá nhân).

b/. Chi nghiệp vụ thuế: bao gồm các nội dung chi:

- Lập tờ khai diện tích tính thuế cho các hộ sử dụng đất nông nghiệp.

- Lập sổ bộ thuế (điều chỉnh sổ bộ khi có biến động hàng năm).

- Chi in hoá đơn thu thuế, in tờ khai và sổ bộ thuế.

- Chi cho công tác điều tra, kiểm tra, xét miễn giảm thuế.

- Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ hợp đồng thu thuế.

- Sơ kết, tổng kết công tác quản lý thuế.

Đối với các khoản chi mua sổ sách lập bộ thuế, in ấn hoá đơn thu thuế, Tổng cục Thuế tổ chức in ấn tập trung đảm bảo in ấn theo mẫu biểu thống nhất trong toàn quốc và theo đúng quy định hiện hành.

Mức chi đối với các nội dung này phải có chứng từ hợp lệ, gắn với tình hình thực tế tại địa phương và không được vượt quá mức khống chế như sau:

- Đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu long tối đa là: 1.500.000 đồng/xã/năm.

- Đối với các tỉnh và thành phố còn lại tối đa là: 1.000.000 đồng/xã/năm.

c/. Chi mua sắm:

- Tủ hồ sơ lưu trữ sổ bộ thuế, thông báo thuế, hồ sơ miễn giảm thuế.

- Bàn ghế làm việc.

- Máy tính cá nhân phục vụ cho công tác tính toán.

- Sổ sách, giấy bút, văn phòng phẩm.

- Trang thiết bị làm việc cần thiết khác.

Việc trang bị, mua sắm tài sản phục vụ công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp nêu trên đảm bảo nguyên tắc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng đối tượng và được thực hiện từng bước căn cứ vào dự toán ngân sách được giao hàng năm của Tổng cục.

2. Cấp phát kinh phí hoạt động thu thuế SDĐNN:

Kinh phí hoạt động thu thuế SDĐNN của Hệ thống Thuế được cấp phát hàng tháng, quý và theo tiến độ triển khai thực hiện công việc. Tổng cục Thuế có trách nhiệm tập hợp dự toán tháng, quý của các đơn vị trực thuộc theo MLNSNN hiện hành gửi về Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp phát.

3. Lập dự toán, chấp hành, kiểm tra và quyết toán:

Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện việc lập dự toán, chấp hành, kiểm tra và quyết toán kinh phí hoạt động thu thuế SDĐNN cùng báo cáo tài chính chung của ngành Thuế theo đúng quy định tại Văn bản hướng dẫn này và các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Mục lục ngân sách Nhà nước và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000, những quy định về chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế SDĐNN và HĐTV thuế các cấp trước đây trái với các quy định tại thông tư này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Giao cho Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động thu thuế SDĐNN của ngành Thuế, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ hiện hành và những quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế và Vụ TVQT) để nghiên cứu xem xét, giải quyết.

Nguyễn Thị Kim Ngân

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 117/1999/TT-BTC về chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 117/1999/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/09/1999
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày công báo: 22/11/1999
Số công báo: Số 43
Ngày hiệu lực: 01/01/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 117/1999/TT-BTC về chế độ tài chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký