Giới thiệu về Công văn 230/BNV-TL
Công văn 230/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện các chế độ chính sách tiền lương, cụ thể là phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực. Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn.
Nội dung trọng tâm về Phụ cấp đặc biệt
Chế độ phụ cấp đặc biệt được áp dụng nhằm bù đắp một phần khó khăn cho đối tượng làm việc ở những vùng đảo xa xôi hoặc vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt cực kỳ phức tạp. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được điều động, phân công công tác tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, hải đảo hoặc vùng biên giới đất liền.
- Nguyên tắc áp dụng: Phụ cấp được tính trên mức lương hiện hưởng hoặc mức lương cơ sở tùy theo từng giai đoạn quy định, đảm bảo tính công bằng và động viên kịp thời nguồn nhân lực tại các vùng trọng điểm.
- Phương thức chi trả: Được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ các trường hợp có quy định khác của pháp luật.
Nội dung trọng tâm về Phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực được xác định dựa trên các yếu tố về địa lý, khí hậu khắc nghiệt, xa xôi hẻo lánh, đường xá đi lại khó khăn. Quy định cụ thể như sau:
- Xác định địa bàn áp dụng: Các địa phương được phân loại theo các mức hệ số phụ cấp khu vực khác nhau từ thấp đến cao (từ hệ số 0,1 đến 1,0) dựa trên mức độ khó khăn thực tế của từng địa bàn cụ thể.
- Cách tính và nguồn kinh phí: Phụ cấp khu vực được tính bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở. Nguồn kinh phí chi trả do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành hoặc từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Trường hợp thôi hưởng: Khi cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác ra khỏi địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực thì sẽ thôi hưởng chế độ này kể từ tháng tiếp theo.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phối hợp
Để đảm bảo việc thực hiện chế độ phụ cấp được chính xác, khách quan và đúng quy định, Bộ Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát đối tượng: Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm rà soát, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện hưởng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực thuộc phạm vi quản lý.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi về địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên - xã hội của địa bàn, các đơn vị cần kịp thời báo cáo Bộ Nội vụ để phối hợp với các bộ, ngành liên quan xem xét, điều chỉnh hệ số phụ cấp cho phù hợp.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chi trả phụ cấp tại các đơn vị cơ sở, tránh tình trạng chi trả sai đối tượng, sai định mức hoặc chậm trễ trong việc thực hiện chính sách.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 230/BNV-TL | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 4366/TTr-UBND ngày 06/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực đối với một số xã thuộc tỉnh Quảng Ninh; sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 97/LĐTBXH-TĐTL ngày 11/01/2010, của Bộ Tài chính tại công văn số 351/BTC-PC ngày 08/01/2010 và của Ủy ban Dân tộc tại công văn số 09/UBDT-TCCB ngày 05/01/2010, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Bổ sung phụ cấp đặc biệt mức 30% đối với 03 xã thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, gồm: Xã Minh Châu, xã Thắng Lợi và xã Ngọc Vừng.
Thời gian tính hưởng phụ cấp đặc biệt nêu trên kể từ ngày 01/01/2010. Đối tượng áp dụng và cách tính trả phụ cấp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Sửa đổi, bổ sung phụ cấp khu vực đối với 03 xã thuộc tỉnh Quảng Ninh, gồm:
- Hệ số 0,3: Xã Quảng Lợi thuộc huyện Đầm Hà.
- Hệ số 0,4: Xã Đại Dực và xã Đại Thành thuộc huyện Tiên Yên.
Thời gian tính hưởng phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/01/2010. Đối tượng áp dụng và cách tính trả phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
3. Giữ nguyên mức phụ cấp khu vực hệ số 0,4 đối với xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ để bảo đảm tương quan phụ cấp khu vực đối với địa bàn xung quanh.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 1 Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 3 Công văn 3413/BNV-TL về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành