Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư số 09/2005/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang công tác tại các vùng đảo xa xôi, biên giới hoặc những vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, nhằm bù đắp một phần khó khăn về đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại các khu vực này.

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Chế độ phụ cấp đặc biệt này được áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở các địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn, bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả công chức dự bị, người trong thời gian tập sự, thử việc) hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ, công nhân viên chức thuộc Công an nhân dân.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

Mức phụ cấp và địa bàn áp dụng

Phụ cấp đặc biệt được quy định theo các mức cụ thể gắn liền với từng địa bàn khó khăn, cụ thể như sau:

  • Mức 100% áp dụng đối với các đối tượng công tác ở các đảo xa đất liền, có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, khắc nghiệt.
  • Mức 50% áp dụng đối với các đối tượng công tác ở các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, hải đảo có điều kiện sinh hoạt rất khó khăn.
  • Mức 30% áp dụng đối với các đối tượng công tác ở các vùng biên giới, hải đảo có điều kiện sinh hoạt khó khăn.

Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp

Việc tính toán và chi trả phụ cấp đặc biệt phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Phụ cấp được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Đối tượng đi công tác, học tập, điều trị bệnh ở trong nước hoặc nước ngoài từ 1 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp đặc biệt trong thời gian vắng mặt này.
  • Đối tượng bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam thì không được hưởng phụ cấp đặc biệt trong thời gian bị đình chỉ, tạm giữ, tạm giam.

Nguồn kinh phí chi trả

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt được bảo đảm từ các nguồn sau:

  • Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  • Đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, kinh phí chi trả được hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 09/2005/TT-BNV có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 09/2005/TT-BNV

Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2005

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 09/2005/TT-BNV NGÀY 5 THÁNG 1 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.

2. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

3. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.

II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ

1. Mức phụ cấp:

a) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

b) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Ví dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng

Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng

Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng

2. Cách tính trả:

a) Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

b) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

c) Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:

Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

III. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định đối tượng và mức phụ cấp đặc biệt được hưởng để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

Việc bổ sung địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt hoặc điều chỉnh mức phụ cấp đặc biệt quy định taị Thông tư này, các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.

3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ




Đỗ Quang Trung

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ĐẢO XA ĐẤT LIỀN VÀ VÙNG BIÊN GIỚI ĐƯỢC ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ)

STT

Tỉnh

Tên xã, huyện

Mức phụ cấp đặc biệt

1

Quảng Ninh

1. Thị xã Móng Cái:

- Xã Vĩnh Thực

2. Huyện Hải Hà:

- Đồn biên phòng Lục Phủ, Pò Hèn

- Xã Quảng Sơn, đảo Trần, đảo Cái Chiên

3. Thị xã Cẩm Phả

- Xã Trà Bản

4. Huyện Cô Tô:

- Đảo Cô Tô

5. Huyện Vân Đồn:

- Xã Quan Lạn

 

30%

 

30%

30%

 

30%

 

30%

 

30%

2

Lạng Sơn

1. Huyện Cao Lộc:

- Đồn biên phòng Thanh Lòa

2. Huyện Tràng Định:

- Đồn biên phòng Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã

3. Huyện Lộc Bình:

- Xã Mẫu Sơn

4. Huyện Đình Lập:

- Đồn biên phòng Bắc Xa

 

30%

 

30%

 

30%

 

50%

3

Cao Bằng

1. Huyện Hạ Lang:

- Xã Thị Hoa; Đồn biên phòng Quang Long, Lý Quốc.

2. Huyện Hà Quảng:

- Xã Tổng Cọt, Lũng Nặm

3. Huyện Thông Nông:

- Đồn biên phòng Cần Yên

4. Huyện Trùng Khánh:

- Đồn biên phòng Ngọc Khê

5. Huyện Thạch An:

- Đồn Biên phòng Đức Long

6. Huyện Bảo Lạc:

- Đồn biên phòng Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng

 

30%

 

30%

 

30%

 

30%

 

30%

 

50%

4

Lào Cai

1. Huyện Bát Xát:

- Xã Trịnh Tường

- Xã A Mú Sung, Y Tý

2. Huyện Si Ma Cai:

- Xã Si Ma Cai

3. Huyện Mường Khương:

- Xã Tả Gia Khâu, Nậm Chảy, Mường Khương, Pha Long

 

30%

50%

 

50%

 

50%

5

Hà Giang

1. Huyện Đồng Văn:

- Xã Má Lé, Phố Là, Đồng Văn, Sủng Là, Xà Phìn, Lũng Táo, Lũng Cú, Phố Cáo

 

50%

 

 

2. Huyện Yên Minh:

- Xã Bạch Đích, Phú Lũng, Thắng Mố, Na Khê

3. Huyện Quản Bạ:

- Xã Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Tả Ván, Cao Mã Pờ, Bát Đại Sơn

 

50%

 

50%

 

 

4. Huyện Xín Mần

- Xã Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Nàn Xỉn

5. Huyện Vị Xuyên

- Xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thuỷ, Minh Tân

 

50%

 

50%

 

 

6. Huyện Mèo Vạc:

- Xã Thượng Phùng, Xín Cái

- Xã Sơn Vĩ

7. Huyện Hoàng Su Phì:

- Xã Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Pố Lồ

- Xã Bản Máy

 

50%

100%

 

50%

100%

6

Lai Châu

1. Huyện Phong Thổ:

- Xã Ma Ly Pho, Bản Lang, Sin Suối Hồ

- Xã Nậm Xe, Dào San, Sì Lờ Lầu, Vàng Ma Chải, Ma Li Chải, Pa Vây Sử, Mồ Sì San, Tông Qua Lìn, Mù Sang 

 

30%

50%

 

 

2. Huyện Sìn Hồ:

- Xã Huổi Luông, Pa Tần, Nậm Ban

3. Huyện Mường Tè:

- Xã Hua Bun, Pa ủ, Mường Tè, Mù Cả, Thu Lũm, Pa Vệ Sử

 

50%

 

50%

 

 

- Xã Ka Lăng

100%

7

Điện Biên

1. Huyện Mường Lay:

- Xã Chà Nưa, Mường Mươn

2. Huyện Điện Biên:

- Xã Mường Lói, Pa Thơm, Na Ư, Mường Nhà, Mường Pồn, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa

 

30%

 

30%

 

 

3. Huyện Mường Nhé:

- Xã Chà Cang, Nà Hỳ

- Xã Mường Toong, Sín Thầu

- Xã Chung Chải, Mường Nhé

 

30%

50%

100%

8

Sơn La

1. Huyện Yên Châu:

- Xã Chiềng Tương, Chiềng On

2. Huyện Mộc Châu:

- Xã Xuân Nha, Lóng Sập

3. Huyện Sông Mã:

- Xã Chiềng Khương

4. Huyện Sốp Cộp:

- Xã Xốp Cộp, Mường Lạn

- Xã Púng Bánh

 

30%

 

30%

 

30%

 

30%

50%

9

Hải Phòng

Đảo Bạch Long Vĩ

50%

10

Thanh Hoá

1. Huyện Mường Lát:

- Xã Tén Tằn, Quang Chiểu, Pù Nhi

2. Huyện Thường Xuân:

- Xã Bát Mọt

 

30%

 

30%

11

Nghệ An

1. Huyện Quế Phong:

- Xã Thông Thụ, Tri Lễ

2. Huyện Con Cuông:

- Xã Môn Sơn

3. Huyện Kỳ Sơn

- Xã Nậm Cắn

- Xã Mỹ Lý, Keng Du, Na Loi, Mường Típ, Nậm Càn

4. Huyện Tương Dương:

- Xã Mai Sơn

- Xã Tam Hợp

 

30%

 

30%

 

30%

50%

 

50%

50%

12

Hà Tĩnh

1. Huyện Hương Khê:

- Đồn biên phòng Vũ Quang, Hoà Hải, Hương Lâm

2. Huyện Hương Sơn:

- Đồn biên phòng Cầu Treo

 

30%

 

30%

13

Quảng Bình

1. Huyện Minh Hoá

- Xã Dân Hoá

2. Huyện Bố Trạch:

- Xã Thượng Trạch

3. Huyện Lệ Thuỷ:

- Đồn biên phòng Làng Ho

4. Huyện Quảng Ninh:

- Xã Trường Sơn

 

50%

 

50%

 

50%

 

50%

14

Quảng Trị

1. Đảo Cồn Cỏ

2. Huyện Hướng Hoá:

- Xã Hướng Lập, Hướng Phùng, Thanh, Pa Tầng

3. Huyện Đa Krông:

- Xã A.Ngo

30%

 

50%

 

50%

15

Thừa Thiên Huế

1. Huyện A Lưới:

- Xã Hồng Thượng, A Đớt

 

50%

16

Quảng Nam

1. Đồn biên phòng Đảo Cù Lao Chàm

2. Huyện Tây Giang:

- Xã A Tiêng, Tr Hy

3. Huyện Nam Giang:

- Xã La êê, La dêê, Đắc Pring

30%

 

50%

 

50%

17

Quảng Ngãi

Đảo Lý Sơn

30%

18

Bình Thuận

1. Đảo Phú Quí

2. Đảo Hòn Hải

30%

50%

19

Gia Lai

1. Huyện Ia Grai:

- Xã Ia O

2. Huyện Đức Cơ:

- Xã Ia Kla, Ia Pnôn

3. Huyện Chư Prông:

- Xã Ia Mơ

 

50%

 

50%

 

50%

20

Kon Tum

1. Huyện Ngọc Hồi:

- Xã Pờ Y

2. Huyện Sa Thầy:

- Xã Mô Rai; Đồn biên phòng Yabooc, Sa Thầy

3. Huyện Đắc Glei:

- Xã Đăk Plô, Đăk Long, Đắk Nhoong

 

50%

 

50%

 

50%

21

Đắk Lắk

1. Huyện Ea- Súp:

- Đồn biên phòng Bun Hồ, Suối Đá, Sêrêpốc, Po Heng

 

50%

22

Đắk Nông

1. Huyện Cư Jút:

- Đồn biên phòng Nậm Na, Đắk-Đam

2. Huyện Đắk Mil:

- Xã Thuận An

3. Huyện Đắk Nông:

- Xã Đắk Plao

4. Huyện Đắk -Rlấp:

- Xã Quảng Trực

 

50%

 

50%

 

50%

 

50%

23

Bình Phước

1. Huyện Lộc Ninh:

- Đồn biên phòng Tà Nốt, Tà Vát

2. Huyện Phước Long:

- Xã Đak Ơ

 

30%

 

50%

24

Bà Rịa - Vũng Tàu

1. Huyện Côn Đảo:

- Côn Đảo

 

50%

25

Kiên Giang

1. Thị xã Hà Tiên:

- Đảo Hòn Đốc, Mỹ Đức, Tiên Hải

2. Huyện Kiên Hải:

- Đảo Nam Du, Sơn Rái

 

30%

 

30%

 

 

3. Huyện Kiên Lương:

- Xã Phú Mỹ, Vĩnh Điều, Tân Khánh Hoà, Hòn Nghệ, Sơn Hải

 

30%

 

 

4. Huyện Phú Quốc:

- Xã Cửa Cạn, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Cửa Dương, Dương Tơ, Gành Dầu, thị trấn An Thới, Dương Đông

- Đảo Thổ Châu

 

30%


50%

26

Cà Mau

1. Huyện Ngọc Hiển:

- Đảo Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương

 

30%

27

Quần Đảo Trường Sa và đơn vị Bảo vệ dầu khí I

100%

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 09/2005/TT-BNV
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 05/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Đỗ Quang Trung
Ngày công báo: 10/01/2005
Số công báo: Từ số 9 đến số 10
Ngày hiệu lực: 25/01/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký