Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2311/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn trả lại hàng

Công văn 2311/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành cung cấp các hướng dẫn quan trọng về nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế trong trường hợp người mua trả lại hàng hóa cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng hoặc thỏa thuận hợp đồng.

Nội dung quy định cốt lõi về hóa đơn trả lại hàng

  • Trường hợp người mua là tổ chức, cá nhân kinh doanh: Khi trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa cho người bán, người mua có nghĩa vụ phải lập hóa đơn xuất trả lại hàng. Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng (do không đúng quy cách, chất lượng...), giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT tương ứng.
  • Trường hợp người mua là cá nhân không kinh doanh: Do không có hóa đơn để xuất trả, người bán và người mua phải lập biên bản thu hồi hóa đơn đã lập hoặc biên bản trả lại hàng hóa có chữ ký xác nhận của cả hai bên. Người bán thực hiện thu hồi hóa đơn đã giao và gạch chéo để hủy hoặc lưu theo quy định.
  • Thời điểm và nghĩa vụ lập hóa đơn: Việc lập hóa đơn trả lại hàng phải được thực hiện ngay tại thời điểm xuất trả hàng hóa để làm căn cứ lưu thông trên đường và kê khai thuế hợp pháp.

Quy định về kê khai thuế đối với hàng bán bị trả lại

  • Đối với bên bán: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng do bên mua xuất (hoặc biên bản trả lại hàng/thu hồi hóa đơn), bên bán thực hiện kê khai điều giảm doanh thu bán hàng và điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng trong kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng.
  • Đối với bên mua: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng đã lập, bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và giảm chi phí mua hàng tương ứng.
  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đi kèm: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản trả lại hàng (ghi rõ nguyên nhân) và chứng từ thanh toán/hoàn tiền để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2311/CT- TTHT
V/v: hóa đơn trả lại hàng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 4 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty CP Sơn dầu khí Việt Nam
Địa chỉ: 35 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0304610624

Trả lời văn bản số 22/PVP ngày 24/3/2014 của Công ty về việc lập hóa đơn trả lại hàng, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Tại Khoản 3 Điều 18 quy định việc xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

- Tại điểm 2.8 Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC quy định:

“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp của Công ty theo trình bày, ngày 31/12/2013 xuất bán sơn cho Công ty CP vận tải sản phẩm Quốc tế theo 02 hóa đơn số 0416 và 0418. Ngày 18/1/2014, Công ty CP vận tải sản phẩm Quốc tế trả lại một số lượng sơn cho Công ty thì khi trả lại hàng, Công ty CP vận tải sản phẩm Quốc tế phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại, lý do trả lại theo hướng dẫn nêu trên.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế
- P.KT 4;
- Lưu: HC, TTHT.
- 851 - 73123/2014
(nam-HĐCT-SDK)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2311/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn trả lại hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2311/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/04/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/04/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2311/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn trả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký