Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2311/TCT-CS năm 2024

Công văn 2311/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương, các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, giúp đảm bảo việc áp dụng pháp luật về đất đai và thuế được thống nhất, minh bạch.

Các nội dung trọng tâm về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 2311/TCT-CS:

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất

  • Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp đã có hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư.
  • Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp trong khu công nghiệp để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

2. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất

  • Nguyên tắc tự nguyện và nộp hồ sơ: Việc miễn tiền thuê đất chỉ được thực hiện khi người nộp thuế có đơn đề nghị và nộp đủ hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Cơ quan thuế không tự động thực hiện miễn thuế nếu không có yêu cầu từ phía người nộp thuế.
  • Sử dụng đất đúng mục đích: Trong thời gian được miễn tiền thuê đất, người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê. Nếu sử dụng đất không đúng mục đích hoặc chuyển nhượng dự án, việc miễn tiền thuê đất sẽ bị xem xét xử lý hoặc thu hồi theo quy định.
  • Thời gian tính miễn tiền thuê đất: Thời gian miễn tiền thuê đất được tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc bàn giao đất thực tế, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

3. Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn tiền thuê đất

  • Cơ quan có thẩm quyền: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cho người nộp thuế.
  • Hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và các giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn tiền thuê đất.
  • Quy trình xử lý: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế tiến hành thẩm định thực tế và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất hoặc thông báo từ chối nếu không đủ điều kiện.

4. Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện ưu đãi đầu tư của dự án mình để thực hiện thủ tục miễn tiền thuê đất kịp thời, tránh việc chậm trễ dẫn đến phát sinh nợ thuế và tiền chậm nộp không đáng có.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn thuế để đảm bảo chính sách ưu đãi được thực hiện đúng đối tượng, đúng pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2311/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2024

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên;
-
Công ty cổ phần DONGWHA.
(Đ/c: Lô CN1, CN2, CN3, CN4 Khu công nghiệp Sông Công II, xã Tân Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên).

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 843/CTTNG-HKDCN ngày 27/02/2024 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp và văn bản số 15032024 ngày 15/3/2024 của Công ty cổ phn Dongwha Việt Nam gửi Tổng cục Thuế về miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp thuê đất của Nhà nước trong khu công nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2 và điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

2. Min tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xut nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyn từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xut kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.

3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đt, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đu tư được đu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điu kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đu tư được đu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Danh mục lĩnh vực ưu đãi đu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.”

- Tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về miễn tiền thuê đất đối với Dự án khu công nghiệp:

“...đ) Việc miễn tiền thuê đất đối với Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điu này...

...10. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao được miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

a) 11 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b) 15 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.

c) Toàn bộ thời gian thuê đất nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

- Tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“Điều 21. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

...6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất

a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

b) Trường hợp người được Nhà nước cho thuế đất không đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì thời gian miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được miễn tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ.”

- Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

1. Hồ sơ miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư);

c) Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thm quyền.

2. Hmiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất);

c) Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết định cho thuê đt, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

- Tại Điều 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13:

“Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cp tỉnh quyết định chủ trương đu tư đối với các dự án sau đây:

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cu chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư”.

- Tại khoản 2 Điều 58 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

2. Quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư”.

Về nguyên tắc miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được miễn tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp.

Hồ sơ miễn tiền thuê đất bao gồm: Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ưu đãi tiền thuê đất theo pháp luật đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ

Đối với trường hợp không có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, chỉ có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc trường hợp có quyết định chủ trương đầu tư nhưng ký sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư. Trên cơ sở ý kiến của Sở KH&ĐT và hồ sơ cụ thể, đề nghị Cục Thuế xem xét giải quyết miễn giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Công ty cổ phần DONGWHA biết và thực hiện./.

 


Nơi
nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Cục QLGSCST, Cục QLCS, Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2311/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/05/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký