Giới thiệu về Công văn 2086/TCT-CS năm 2024
Công văn 2086/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách thuế GTGT được Tổng cục Thuế hướng dẫn và làm rõ trong văn bản:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư: Công văn nhấn mạnh việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 106/2016/QH13), Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới thực hiện đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vốn điều lệ, giấy phép đầu tư và tiến độ thực hiện dự án.
- Quy định đối với dự án đầu tư của ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép thiết lập ngành nghề có điều kiện, hoặc chưa đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì chưa đủ điều kiện để được giải quyết hoàn thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được hoàn sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư đã hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được hoàn (nếu có) sẽ được tổng hợp để kê khai, khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, thay vì tiếp tục áp dụng chế độ hoàn thuế dành riêng cho dự án đầu tư.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT. Việc kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác của hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và tính hợp pháp của các giao dịch mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu phục vụ dự án đầu tư nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2086/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động rà soát lại hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, đặc biệt là các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán, từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2086/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11/CTBRVT-TTKT3 ngày 02/01/2024 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT sửa đổi, bổ sung Điều 12 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: trường hợp các cổ đông của Công ty cổ phần Thép Pomina thực hiện thanh toán cho các nhà cung cấp của Công ty bằng chứng khoán của các cá nhân thông qua Công ty chứng khoán không thuộc các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1917/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1975/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2127/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2154/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2155/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1917/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1975/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2127/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2154/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2155/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành