Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Công văn 2323/TCT-CS là văn bản hướng dẫn quan trọng của Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền nhận bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền bồi thường, hỗ trợ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ thuế GTGT đối với các khoản nhận bồi thường, hỗ trợ được xác định cụ thể như sau:

  • Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Các tổ chức, cá nhân khi nhận được khoản tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, hoặc các khoản tiền bồi thường thiệt hại khác từ các tổ chức, cá nhân khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Yêu cầu về chứng từ: Khi nhận khoản tiền bồi thường, hỗ trợ này, cơ sở kinh doanh chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định của pháp luật kế toán, không phải lập hóa đơn GTGT.
  • Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ: Nếu việc bồi thường được thực hiện bằng hàng hóa, dịch vụ thay cho tiền mặt, đơn vị thực hiện bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT như hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường.

2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ

Về mặt thuế TNDN, Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý và hạch toán đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng:

  • Hạch toán vào thu nhập khác: Khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được sau khi trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp (như chi phí di dời, chi phí khắc phục thiệt hại, giá trị còn lại của tài sản bị thu hồi...) nếu có chênh lệch dương thì phần chênh lệch này phải được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN.
  • Xử lý khoản bù đắp chi phí di dời: Đối với các khoản hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp được phép hạch toán bù trừ với chi phí thực tế phát sinh để di dời. Phần thu nhập còn lại (nếu có) sau khi bù trừ sẽ tính vào thu nhập khác để nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
  • Ưu đãi thuế TNDN: Các khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thông thường không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể trong các luật thuế chuyên ngành.

3. Hướng dẫn áp dụng thực tế và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Hoàn thiện hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt và các chứng từ chi phí thực tế liên quan đến việc di dời, khắc phục thiệt hại.
  • Phân biệt rõ bản chất khoản tiền: Cần phân biệt rõ giữa khoản tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do Nhà nước chi trả với các khoản thanh toán dịch vụ giải phóng mặt bằng. Nếu doanh nghiệp thực hiện dịch vụ giải phóng mặt bằng cho đơn vị khác thì hoạt động này vẫn phải chịu thuế GTGT và thuế TNDN bình thường.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2323/TCT-CS
V/v: trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 15892/CT-HTr ngày 09/4/2015 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với trường hợp của Công ty linh kiện điện tử SEI Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 106 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định:

“Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ”.

- Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

…”

- Tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên quy định:

“2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp do nguyên nhân khách quan phải làm thêm giờ thì Cục Thuế phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội để xem xét tình hình thực tế tại doanh nghiệp. Trường hợp vì các lý do chính đáng doanh nghiệp phải tăng thời gian làm thêm giờ thì khoản chi phí làm thêm giờ doanh nghiệp thực chi trả cho người lao động và có đủ chứng từ theo quy định tại các văn bản về thuế TNDN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT; CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2323/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký