Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 2352/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 15/06/2015.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các doanh nghiệp.
Nội dung tóm tắt và phân tích chuyên sâu về chính sách thuế theo Công văn 2352/TCT-CS:
Công văn 2352/TCT-CS đưa ra những hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển nhượng dự án đầu tư, đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi:
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng thuế và dòng tiền cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng, đồng thời thúc đẩy các hoạt động mua bán, sáp nhập và tái cơ cấu dự án đầu tư diễn ra thuận lợi hơn.
- Về chủ thể chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng: Cả hai bên tham gia giao dịch chuyển nhượng dự án phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
- Về phương pháp tính thuế: Bên chuyển nhượng phải là đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Về mục đích tiếp tục dự án: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trường hợp nhận chuyển nhượng về để thanh lý hoặc sử dụng vào mục đích không chịu thuế GTGT thì không được áp dụng quy định này.
- Khi thực hiện bàn giao, chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT.
- Trên hóa đơn GTGT, tiêu đề tên hàng hóa dịch vụ ghi rõ là chuyển nhượng dự án đầu tư. Tại dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Hóa đơn này là chứng từ pháp lý để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng tài sản cố định, công cụ dụng cụ hoặc chi phí đầu tư dở dang tương ứng.
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của dự án chuyển nhượng mà bên chuyển nhượng chưa được hoàn thuế hoặc chưa khấu trừ hết sẽ được chuyển giao toàn bộ cho bên nhận chuyển nhượng.
- Bên nhận chuyển nhượng có quyền tiếp tục kê khai, khấu trừ và đề nghị hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào nhận bàn giao này theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Việc bàn giao số thuế GTGT đầu vào phải được thể hiện rõ ràng bằng biên bản bàn giao và các hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc số thuế GTGT đầu vào của dự án.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2352/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Giang.
Trả lời công văn số 44/KT1 ngày 08/01/2015 của Cục thuế tỉnh Bắc Giang đề nghị hướng dẫn về hạch toán đối với khoản chi phí trích điều hành nguồn vốn sự nghiệp kinh tế trích nộp cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam của Công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Hà Lạng, căn cứ ý kiến của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tại văn bản số 1155/ĐS-TCKT ngày 12/05/2015, ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế), sau khi báo cáo xin ý kiến của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Mục IV, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
Tại công văn số 1155/ĐS-TCKT của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có nêu: “Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đã phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính trong việc xây dựng Thông tư liên tịch số 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06/06/2011 hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn NSNN. Theo đó, kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích đường sắt bao gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí máy, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung bằng 66% chi phí nhân công trực tiếp, thu nhập trước thuế tính bằng 6% tổng chi phí và thuế GTGT. Trong quá trình xây dựng Thông tư, Tổng công ty đường sắt Việt Nam đã có báo cáo giải trình cụ thể về nguồn chi cho bộ máy của Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án được hạch toán vào chi phí chung của sản phẩm công ích và đã được Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải chấp thuận. Như vậy khoản kinh phí này đã được kết cấu trong đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích, các Công ty TNHH MTV QLKCHTĐS chỉ thực hiện việc hạch toán, chi trả về Tổng công ty chứ không làm tăng thêm chi phí đơn vị, không tăng thêm nguồn NSNN chi cho sự nghiệp kinh tế đường sắt hàng năm”.
Tại công văn số 8407/BTC-TCDN ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính gửi Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có nêu: “Căn cứ báo cáo giải trình của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tại công văn số 1200/TTr-ĐS ngày 31/05/2012, Bộ Tài chính thấy đề nghị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về khoản thu quản lý, điều hành nguồn vốn thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư để Tổng công ty đảm bảo ổn định nguồn kinh phí cho bộ máy quản lý là phù hợp với đặc thù của Tổng công ty; do đó, Bộ Tài chính đồng ý với đề nghị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, cụ thể như sau:
- Khoản 3.5 Điều 21: Thu từ hoạt động quản lý, điều hành nguồn vốn thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước đầu tư. Mức cụ thể đối với nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên và sửa chữa vừa do Hội đồng thành viên quy định đảm bảo cho hoạt động quản lý điều hành của chủ đầu tư và ban quản lý dự án nhưng không vượt định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước. Khoản kinh phí này được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động và Quy chế quản lý tài chính của các công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt. Đối với nhiệm vụ sửa chữa lớn thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất đầu tư.
- Khoản 2.7 Điều 37: Các công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm hạch toán khoản chi phí cho hoạt động quản lý, điều hành của chủ đầu tư và ban quản lý dự án đối với nguồn vốn thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước đầu tư trong chi phí chung của đơn vị và có trách nhiệm thanh toán kịp thời, đầy đủ cho Đường sắt Việt Nam”.
Hiện nay liên Bộ Tài chính và Giao thông vận tải đang tiến hành sửa đổi bổ sung Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06/06/2011 theo hướng tách khoản chi phí quản lý, điều hành nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ra khỏi kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích như hiện nay. Do đó, đối với trường hợp Công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Hà Lạng theo phản ánh của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang nếu có thực hiện trích nộp cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam khoản chi phí điều hành nguồn vốn sự nghiệp kinh tế nhằm quản lý kinh phí vốn hạ tầng đường sắt và bảo trì đường sắt thì Cục Thuế căn cứ Biên bản liên Bộ Tài chính và Giao thông vận tải thẩm định quyết toán sản phẩm dịch vụ công ích hàng năm để xử lý theo quy định và hướng dẫn của liên Bộ nêu trên./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7879/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng giao hàng tại nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2612/TCT-KK năm 2015 về khai, nộp khoản thu do nhượng bán vật tư thu hồi thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7879/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng giao hàng tại nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2612/TCT-KK năm 2015 về khai, nộp khoản thu do nhượng bán vật tư thu hồi thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do Tổng cục Thuế ban hành