Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2330/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến phương pháp xác định thu nhập tính thuế, áp dụng thuế suất và quy trình kê khai, nộp thuế khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán; các doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn và cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính thuế, thuế suất, thời điểm xác định thu nhập tính thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN đối với từng hình thức chuyển nhượng vốn cụ thể.

Chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng phần vốn góp

  • Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này.
  • Xác định giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc mức giá thanh toán không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Xác định giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, vốn góp bổ sung hoặc giá mua lại phần vốn góp theo hợp đồng nhận chuyển nhượng hợp pháp tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp của cá nhân cư trú là 20% trên thu nhập tính thuế thu được. Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN được tính bằng 0,1% trên tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng vốn (giá chuyển nhượng), không trừ giá mua và các khoản chi phí.

Chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán

  • Phân loại chứng khoán: Hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng) được phân loại là chuyển nhượng chứng khoán để áp dụng chính sách thuế thống nhất.
  • Phương pháp tính thuế và thuế suất: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần, không phân biệt có phát sinh thu nhập hay không.
  • Xác định giá chuyển nhượng chứng khoán: Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp không có giá chuyển nhượng hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định giá chuyển nhượng theo quy định.

Quy định về trách nhiệm kê khai và nộp thuế

  • Trách nhiệm của cá nhân chuyển nhượng: Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế TNCN theo từng lần phát sinh chuyển nhượng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng: Doanh nghiệp chỉ được thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông khi đã có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ thuế, hoặc doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng.
  • Trường hợp nộp thuế thay: Khi cá nhân chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn phối hợp thực hiện

Công văn 2330/TCT-TNCN được áp dụng đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành như Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các hướng dẫn tại công văn này là cơ sở để cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án quản lý thu thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ  
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2330/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn  

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần nhựa Hà Nội

Trả lời công văn số 287/2011/NHN ngày 07/6/2011 của Công ty Cổ phần nhựa Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty TNHH một thành viên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 2.6.3, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn như sau:

“2.6.3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế: hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có diễn ra giao dịch chuyển nhượng vốn hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân chuyển nhượng vốn (người bán) cư trú.”

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì: Cá nhân chuyển nhượng vốn (bên bán) đã nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại nơi cư trú (Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội) thì Công ty nhận số vốn chuyển nhượng (bên mua) có thể sử dụng chứng từ nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn mà bên bán đã kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội để thực hiện các thủ tục nhận quyền sở hữu vốn.

Tổng cục thuế trả lời để Công ty Cổ phần nhựa Hà Nội biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (TCT(2b));
- Cục Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, TNCN(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2330/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2330/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2330/TCT-TNCN về chính sách thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký