Giới thiệu về Công văn 3707/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 3707/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích liên quan đến học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả thay. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ thuế TNCN trong doanh nghiệp.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi học phí cho con người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 3707/TCT-TNCN và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, khoản tiền học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động trả thay được xác định như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục) cũng được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không được miễn thuế TNCN đối với khoản chi học phí, bao gồm:
- Chi trả trực tiếp cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp không thanh toán trực tiếp cho nhà trường mà chi trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của người lao động để họ tự đóng học phí thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Học phí bậc đại học trở lên: Khoản học phí chi trả cho con của người lao động học bậc đại học, cao đẳng hoặc các bậc học cao hơn không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
- Học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc trong nước: Khoản chi học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp trả thay vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng chính sách thuế và tránh rủi ro bị truy thu khi quyết toán thuế TNCN, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động (có thỏa thuận về khoản chi học phí trả thay), thư nhận học của trường, hóa đơn học phí mang tên công ty (hoặc ghi rõ công ty thanh toán cho con của người lao động).
- Tính thống nhất trong quy chế: Các khoản chi này phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3707/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 70531/CT-TTHT ngày 31/10/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội và Công văn số 1228/CV-HaViet Law của Công ty Luật TNHH Hà Việt ngày 28/12/2017 về vướng mắc liên quan đến hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng vốn. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
*Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Tại Điểm 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
Tại Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
…
b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d) Cách tính thuế
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất 20% |
* Đối với thu nhập từ chuyến nhượng chứng khoán
Tại Khoản b Điểm 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”
Căn cứ theo hồ sơ Cục Thuế TP Hà Nội cung cấp thì việc chuyển nhượng vốn từ cá nhân sang công ty, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thực hiện sát nhập với công ty khác có dấu hiệu rủi ro. Giao Cục Thuế TP Hà Nội kiểm tra quá trình thành lập công ty cổ phần Econ Thăng Long, các lần thay đổi giấy phép kinh doanh và đối chiếu pháp luật hiện hành để xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2330/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4888/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân chuyển nhượng vốn năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5459/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với giá vốn hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Chứng khoán 2006
- 2 Công văn 2330/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Công văn 4888/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân chuyển nhượng vốn năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5459/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với giá vốn hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành