Giới thiệu về Công văn 2347/TCT-QLN năm 2024
Công văn 2347/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hủy, xóa nợ tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp đối với người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất quy trình nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội.
Các trường hợp phải hủy quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
Theo hướng dẫn tại Công văn 2347/TCT-QLN, cơ quan thuế phải thực hiện hủy quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trong các trường hợp cụ thể sau:
- Người nộp thuế đã được xóa nợ theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14 nhưng sau đó quay lại hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp mới.
- Cơ quan có thẩm quyền (như thanh tra, kiểm toán, cơ quan thuế cấp trên) phát hiện việc xóa nợ không đúng đối tượng hoặc không đúng quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế tự nguyện nộp lại khoản nợ đã được xóa vào ngân sách nhà nước.
Thẩm quyền và thủ tục hủy quyết định xóa nợ
Công văn hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền và trình tự thực hiện việc hủy quyết định xóa nợ nhằm đảm bảo tính pháp lý:
- Về thẩm quyền: Người có thẩm quyền quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trước đó sẽ là người có thẩm quyền ký quyết định hủy quyết định xóa nợ. Trường hợp người đã ký quyết định trước đó không còn công tác thì thủ trưởng cơ quan thuế đương nhiệm thực hiện ký ban hành.
- Về thủ tục thực hiện: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ đề nghị hủy quyết định xóa nợ, thực hiện thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi quyết định hủy có hiệu lực, cơ quan thuế phải cập nhật ngay thông tin vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) để khôi phục lại nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp sau khi hủy quyết định xóa nợ
Sau khi quyết định xóa nợ bị hủy bỏ, nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế được xử lý như sau:
- Khôi phục lại toàn bộ số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được xóa trước đó trên hệ thống quản lý thuế.
- Cơ quan thuế áp dụng các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế để thu hồi nợ vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp người nộp thuế quay lại hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ quan thuế phải giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh mới và nghĩa vụ thuế cũ được khôi phục.
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường rà soát, đối chiếu thông tin đăng ký doanh nghiệp và tình hình hoạt động thực tế của các đối tượng đã được xóa nợ để kịp thời phát hiện các trường hợp quay lại hoạt động.
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc quy trình hủy quyết định xóa nợ khi phát hiện sai sót hoặc có thay đổi về điều kiện của người nộp thuế.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện Công văn này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2347/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được Công văn 435/CTTTH-QLN ngày 01/4/2024 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc vướng mắc về hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc Hội ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế nợ tiền thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiến chậm nộp quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.”
“Điều 3. Nguyên tắc xử lý nợ
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế phát hiện việc khoanh nợ, xóa nợ không đúng quy định hoặc người nộp thuế đã được xóa nợ mà quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, trừ đối tượng quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết này thì phải hủy quyết định khoanh nợ, xóa nợ (nếu có) và phải thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.”
“Điều 4. Đối tượng được xử lý nợ
Đối tượng được xử lý nợ là người nộp thuế nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp và thuộc một trong các trường hợp dưới đây, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước”
- Tại khoản 8, Điều 1 Giấy chứng nhận đầu tư số 311041000264 ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có quy định trách nhiệm của Công ty TNHH MTV Thương mại Vận chuyển và Dịch vụ du lịch Thừa Thiên Huế như sau: “- Tiếp tục thực hiện và kế thừa các công việc, quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của dự án do Công ty Liên doanh vận chuyển du lịch Thùa Thiên Huế làm chủ đầu tư tính đến thời điểm chuyển nhượng.”.
Công ty TNHH MTV Thương mại Vận chuyển và Dịch vụ du lịch Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện và kế thừa các công việc, quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của dự án do Công ty Liên doanh vận chuyển du lịch Thừa Thiên Huế làm chủ đầu tư tính đến thời điểm chuyển nhượng.
Căn cứ các quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14 và Thông tư số 69/2020/TT-BTC thì Công ty Liên doanh vận chuyển du lịch Thừa Thiên Huế không thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp.
Đề nghị Cục Thuế thực hiện hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của Công ty Liên doanh vận chuyển du lịch Thừa Thiên Huế theo quy định tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số 69/2020/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4644/TCT-KK năm 2018 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2731/TCT-QLN năm 2021 về hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4644/TCT-KK năm 2018 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2731/TCT-QLN năm 2021 về hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành