Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp

Công văn 5781/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp nhằm thống nhất quy trình xem xét, giải quyết việc gia hạn nộp tiền thuế và tiền chậm nộp cho người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này:

- Các trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế và tiền chậm nộp

Văn bản hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng gặp khó khăn khách quan được áp dụng chính sách gia hạn, bao gồm:

  • Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
  • Người nộp thuế phải ngừng hoạt động hoặc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Các trường hợp gặp khó khăn khách quan khác do nguyên nhân bất khả kháng phát sinh trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Quy định về thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn

Để được cơ quan thuế có thẩm quyền phê duyệt gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải lập và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn, số tiền thuế, tiền chậm nộp cụ thể và thời gian đề nghị gia hạn.
  • Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc tổ chức định giá độc lập có tư cách pháp nhân.
  • Văn bản xác nhận về việc xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của chính quyền địa phương cấp xã, phường, thị trấn nơi phát sinh sự việc.
  • Các tài liệu, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu thuộc trường hợp di dời).

- Thẩm quyền và quy trình giải quyết hồ sơ gia hạn

Công văn phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của các giấy tờ do người nộp thuế cung cấp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định.
  • Sau khi thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn nộp thuế hoặc ban hành văn bản từ chối (nêu rõ lý do) nếu người nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng.

- Nguyên tắc xử lý tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn

Văn bản làm rõ nguyên tắc tài chính đối với các khoản nợ thuế được chấp thuận gia hạn:

  • Trong suốt thời gian được cơ quan thuế ban hành quyết định gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn đó.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ lộ trình nộp thuế sau gia hạn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng cam kết ngay khi hết thời gian gia hạn được phê duyệt.
  • Mọi hành vi gian lận hồ sơ hoặc lợi dụng chính sách gia hạn để chây ỳ, trốn tránh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5781/TCT-QLN
V/v gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Viglacera Thăng Long
(Địa chỉ: Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc)

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 571/TLT-TCKT ngày 17/11/2017 của Công ty cổ phần Viglacera Thăng Long về việc gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2 Điều 103 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế: “2. Chậm nộp tiền thuế.”

- Tại Khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế:

“1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp."

- Tại Điều 109 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:

“1. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật này thì thẩm quyền xử phạt được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật này thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế."

- Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 111 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:

“1. Người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục miễn xử phạt."

- Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt:

“1. Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Mức miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.

3. Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn xử phạt của người nộp thuế đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của mình hoặc của cấp dưới theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”

- Tại Khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.”

- Tại Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.”

-Tại Khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

- Tại Khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

Căn cứ các quy định trên, thời điểm trước ngày 01/07/2013 (ngày Luật số 21/20I2/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực) thì việc xử lý miễn phạt chậm nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Khoản 1 Điều 111 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11Khoản 1, Khoản 3 Điều 25 Nghị Định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ.

Sau thời điểm Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 thì người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13 và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13.

Như vậy, trường hợp Công ty xảy ra hỏa hoạn ngày 20/03/2016 thì không thuộc đối tượng miễn tiền chậm nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Viglacera Thăng Long biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên:
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Tổng cục trưởng (để b/c);
- PTCTg Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ PC- TCT;
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc;
- Website TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vũ Đức Tuân

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5781/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/12/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Đức Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký