Giới thiệu về Công văn 235/TCT-DNL năm 2015
Công văn 235/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp. Văn bản này đặc biệt hướng tới các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp lớn có mô hình hoạt động phức tạp, sở hữu nhiều đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc các dự án đầu tư trải dài trên nhiều địa phương khác nhau.
1. Nguyên tắc xác định số thuế GTGT phải nộp đối với đơn vị phụ thuộc
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính:
- Kê khai thuế tập trung: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân đầy đủ.
- Phân bổ thuế GTGT cho địa phương: Đối với các cơ sở sản xuất (như nhà máy thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với trụ sở chính, số thuế GTGT phải nộp được phân bổ cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Xác định doanh thu tính thuế phân bổ: Doanh thu để tính phân bổ thuế GTGT đối với các đơn vị phụ thuộc được xác định dựa trên sản lượng sản phẩm thực tế giao nhận và giá bán nội bộ hoặc giá bán thương phẩm theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn 235/TCT-DNL làm rõ các điều kiện, trình tự thực hiện bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng:
- Nguyên tắc bù trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xem xét giải quyết hoàn thuế.
- Điều kiện về giá trị hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Kê khai riêng cho dự án đầu tư: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (theo Mẫu số 02/GTGT) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính để làm cơ sở theo dõi và hoàn thuế.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù trong thực tế
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý một số tình huống phát sinh:
- Dự án đầu tư của chi nhánh phụ thuộc: Trường hợp chi nhánh phụ thuộc trực tiếp quản lý dự án đầu tư tại địa phương khác, chi nhánh phải thực hiện kê khai, bù trừ và đề nghị hoàn thuế thông qua đầu mối là trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Phối hợp kiểm tra trước hoàn thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương nơi có dự án đầu tư để kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đầu vào trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
4. Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế và người nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách thuế:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại công văn này, đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng hạn cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp: Phải chủ động rà soát, đối chiếu số liệu kê khai giữa trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc, đảm bảo tính chính xác của hồ sơ hoàn thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chứng từ cung cấp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 235/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Trả lời công văn số 4730/EVN-TCKT ngày 24/11/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đề nghị xem xét sửa đổi một số điểm liên quan đến việc hoàn thuế GTGT và xác định số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện, nhiệt điện hạch toán phụ thuộc, về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc hoàn thuế GTGT:
Tại Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề xuất của EVN cho phép doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT nếu có số thuế GTGT đầu vào lũy kế liên tục ba tháng chưa được khấu trừ hết là không có cơ sở để giải quyết.
2. Về kê khai, nộp thuế đối với các nhà máy thủy điện và nhà máy nhiệt điện hạch toán phụ thuộc EVN:
Tại Khoản 4, Điều 4, Chương II Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định:
“Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.”
Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có công văn số 11247/BTC-TCT ngày 23/8/2013 và Tổng cục Thuế đã có công văn số 5233/TCT-DNL ngày 24/11/2014 hướng dẫn EVN thực hiện, đề nghị EVN thực hiện theo các công văn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Điện lực Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5798/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 114/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 500/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 5233/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5798/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 114/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 500/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành