Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 311/TCT-CS năm 2015

Công văn 311/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các điều kiện, thủ tục kê khai và nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế đầu vào trong giai đoạn đầu tư, giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi tài chính hợp pháp và hạn chế rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế.

Điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:

  • Phương pháp kê khai thuế: Cơ sở kinh doanh phải đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
  • Tính chất dự án: Phải là dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế.
  • Hạn mức hoàn thuế tối thiểu: Số thuế GTGT đầu vào tích lũy của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư (chưa được khấu trừ hết) phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Trường hợp dưới 300 triệu đồng sẽ được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Hồ sơ pháp lý của dự án: Dự án đầu tư phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền (nếu có).

Quy định về kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kê khai thuế GTGT đối với các trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính:

  • Kê khai riêng biệt: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT tại chi cục thuế nơi có dự án đầu tư.
  • Bù trừ thuế GTGT: Trước khi thực hiện hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
  • Xử lý sau bù trừ: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế cũng lưu ý một số trường hợp cụ thể không thuộc diện được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, bao gồm:

  • Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các chi phí đầu tư không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán.
  • Không đáp ứng chứng từ thanh toán: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
  • Doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu về chứng từ và thủ tục hành chính khi đề nghị hoàn thuế

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ và chuẩn xác các chứng từ sau để đảm bảo tiến trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi:

  • Hóa đơn hợp pháp: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp pháp, rõ ràng thông tin đơn vị mua hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, khớp số tiền và thông tin tài khoản của bên bán và bên mua.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc thuê đất: Đối với các dự án xây dựng, cần có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc hợp đồng thuê đất, giấy phép xây dựng.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 311/TCT-CS giúp doanh nghiệp chủ động phân loại chi phí đầu tư, thực hiện kê khai đúng mẫu biểu và tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế nhanh chóng. Đồng thời, văn bản này là cơ sở pháp lý vững chắc để doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hoàn thuế dự án đầu tư.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 311/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1271/CT-KTNB ngày 14/08/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp báo cáo về trường hợp của Công ty TNHH Kim Thạch kiến nghị về thuế GTGT. Về vấn đề này, căn cứ ý kiến của Tổng cục Hải quan tại công văn số 15081/TCHQ-GSQL ngày 19/12/2014 (đính kèm) về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Hợp đồng mua bán với khách hàng nước ngoài không có chữ ký của khách hàng nước ngoài (bên nhập khẩu) trên hợp đồng:

Căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu: Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 24 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định về hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa:

“1. Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định về mua bán hàng hóa quốc tế:

“…2. Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”.

2. Thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua bên thứ ba:

Căn cứ điểm 1.3 (c.3), mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và điểm b.3, khoản 3, Điều 16 Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng như sau: “Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có)”.

Căn cứ các quy định trên và theo trình của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, trường hợp hợp đồng bán hàng của Công ty TNHH Kim Thạch không có chữ ký của người nhập khẩu và việc thanh toán tiền hàng qua bên thứ ba (nước ngoài) mà không quy định trong hợp đồng xuất khẩu là chưa đảm bảo về mặt giá trị pháp lý. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp xem xét, kiểm tra hồ sơ xin hoàn thuế của Công ty TNHH Kim Thạch, kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán tại doanh nghiệp và phối hợp với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa kiểm tra hồ sơ hải quan và các giao dịch có liên quan để xác định có hàng hóa thực tế xuất khẩu cho đối tác nhập khẩu trên hợp đồng mua bán, không có vi phạm gian lận trong khấu trừ, hoàn thuế thì xem xét, giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty TNHH Kim Thạch.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC -BTC;
- Tổng cục Hải quan;
- Vụ PC, KK, TTr, KTNB - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 311/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký