Công văn 2354/LĐTBXH-LĐTL được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn chi tiết việc giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu hoặc cổ phần hóa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi cơ cấu tổ chức.
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
- Thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, thời gian làm việc tại khu vực nhà nước trước khi chuyển sang doanh nghiệp cổ phần hóa mà chưa được nhận trợ cấp sẽ được cộng dồn để tính trợ cấp khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp cổ phần hóa.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu sổ bảo hiểm xã hội và các hồ sơ lao động liên quan để xác định chính xác thời gian làm việc thực tế của từng cá nhân.
- Trách nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động
- Doanh nghiệp sau khi sắp xếp lại, cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ và chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp, bao gồm cả thời gian làm việc ở doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.
- Trường hợp doanh nghiệp không đủ nguồn kinh phí để chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư do sắp xếp lại, doanh nghiệp được phép sử dụng nguồn hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các khoản chi trả trợ cấp phải được thực hiện công khai, minh bạch và đúng đối tượng, tránh phát sinh tranh chấp lao động tập thể.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Đối với người lao động có thời gian làm việc tại nhiều đơn vị thành viên trong cùng một tập đoàn, tổng công ty nhà nước, việc tính và chi trả trợ cấp sẽ do đơn vị cuối cùng nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động chịu trách nhiệm thực hiện, trên cơ sở bàn giao hồ sơ và xác nhận thời gian làm việc của các đơn vị trước đó.
- Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng vẫn tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động mới, khi chấm dứt hợp đồng lao động này, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động mới (không tính gộp thời gian làm việc trước khi nghỉ hưu).
- Vai trò giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đại diện người lao động
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố giám sát chặt chẽ quá trình lập phương án sử dụng lao động và chi trả chế độ tại các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại.
- Tổ chức Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp có vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi cho người lao động, tham gia xây dựng phương án lao động dôi dư và giám sát việc thực hiện chi trả trợ cấp đúng thời hạn quy định.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2354/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Trả lời công văn số 835/SLĐTBXH-LĐVL ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đề nghị hướng dẫn chế độ đối với người lao động khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông công nghiệp Tam Đảo Vĩnh Phúc đang thực hiện sắp xếp lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, tuy nhiên năm 2006 công ty đã được giải quyết lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp đổi mới theo Quyết định số 299/2005/QĐ-TTg ngày 16/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp thì chỉ có công ty thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 118/2014/NĐ-CP mới được tiếp tục thực hiện giải quyết chính sách lao động dôi dư đối với cán bộ, công nhân viên của công ty không bố trí được việc làm và không có điều kiện đào tạo lại để chuyển đổi ngành nghề trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp và nguồn kinh phí lấy từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
3. Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, trong đó quy định các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (bao gồm cả các công ty nông, lâm nghiệp) khi thực hiện sắp xếp lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được áp dụng các quy định tại Nghị định này để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư. Trong thời gian chờ Chính phủ ban hành Nghị định mới thì chế độ đối với người lao động dôi dư được thực hiện theo các chế độ quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP nêu trên.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông công nghiệp Tam Đảo Vĩnh Phúc thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 299/2005/QĐ-TTG phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 91/2010/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 3 Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
- 1 Công văn 1939/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 4268/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 1983/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn giải quyết chế độ cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 2437/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 3197/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn giải quyết chế độ cho người lao động khi di dời doanh nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4062/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn giải quyết chế độ cho người lao động khi di dời doanh nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 299/2005/QĐ-TTG phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 91/2010/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 3 Công văn 1939/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 4268/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
- 6 Công văn 1983/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn giải quyết chế độ cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 2437/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 3197/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn giải quyết chế độ cho người lao động khi di dời doanh nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 4062/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn giải quyết chế độ cho người lao động khi di dời doanh nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành