Tóm tắt Công văn 2358/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng lò xo khí (gas spring)
Công văn 2358/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại và áp mã số thuế đối với mặt hàng lò xo khí (gas spring) nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn số 2358/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng lò xo khí (gas spring).
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Năm ban hành: 2016.
- Đối tượng điều chỉnh: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng lò xo khí.
Nội dung hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng lò xo khí
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các căn cứ pháp lý và kỹ thuật cụ thể để xác định mã số HS cho mặt hàng lò xo khí như sau:
- Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Mặt hàng lò xo khí (gas spring) là một hệ thống khép kín gồm xi lanh và piston chứa khí nén (thường là khí Nitơ). Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý nén khí để tạo ra lực đẩy, hỗ trợ việc nâng đỡ, giảm chấn hoặc điều chỉnh vị trí của các bộ phận (như nắp ca-pô xe hơi, cửa tủ nội thất, ghế văn phòng).
- Căn cứ phân loại pháp lý: Việc phân loại dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO); và Chú giải chi tiết nhóm 84.12.
- Mã số phân loại áp dụng (Mã HS): Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng lò xo khí hoạt động bằng piston khí nén vào nhóm 84.12 (Động cơ và mô tơ khác), cụ thể thuộc phân nhóm 8412.31.00 (Động cơ hoạt động bằng khí nén - Loại chuyển động thẳng (xi lanh)).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Các Cục Hải quan địa phương phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật chi tiết của nhà sản xuất, kết quả phân tích phân loại (nếu có) và thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định đúng bản chất và áp mã HS phù hợp.
- Thống nhất áp mã số thuế: Nghiêm túc thực hiện việc áp mã số thuế theo hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã số thuế khác nhau (như nhóm lò xo bằng sắt thép 73.20 hoặc phụ kiện nội thất 83.02) gây khiếu nại từ phía doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2358/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được các công văn số 3386/HQHCM-TXNK ngày 1/12/2015, công văn số 2244/HQHCM-TXNK ngày 20/6/2014, công văn số 2642/HQHCM-TXNK ngày 21/7/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về việc phân loại mặt hàng lò xo khí (gas spring), công văn số 722/SC-XNK ngày 14/8/2014 của Công ty Samco về việc phân loại mặt hàng lò xo khí (gas spring), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011, Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính;
Tham khảo chú giải chi tiết nhóm 73.20 và nhóm 84.79 (đoạn B);
Mặt hàng “lò xo khí” (gas spring) được làm bằng thép, chủ yếu bao gồm 1 ống xi lanh và trục piston; hoạt động bằng cách sử dụng khí nén được chứa trong xi lanh, khí nén di chuyển kéo theo đẩy trục piston lên hoặc xuống, là một loại thiết bị cơ khí, không phải là một loại lò xo điển hình có tính đàn hồi như mô tả theo chú giải chi tiết nhóm 73.20. “Lò xo khí” (gas spring) được sử dụng để trợ lực đóng, mở cửa, cốp xe ô tô, đóng, mở, điều chỉnh cửa, giường, ghế ngồi hoặc sử dụng cho các thiết bị, thuộc nhóm 84.79 “Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác”, mã số 8479.89.40 - - - Loại khác, không hoạt động bằng điện.
Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh đối chiếu mặt hàng thực tế nhập khẩu với hướng dẫn nêu trên để phân loại đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1203/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy ngắt mạch điện chân không/SF6 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1742/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “xe tải van” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1751/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1203/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy ngắt mạch điện chân không/SF6 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1742/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “xe tải van” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1751/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành