Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017

Công văn số 23615/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Các quy định cốt lõi về chi phí mua bảo hiểm cho người lao động

Theo hướng dẫn tại Công văn 23615/CT-TTHT, các khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Mức khống chế chi phí: Khoản chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt quá mức quy định là 01 triệu đồng/tháng/người.
  • Quy định trong hồ sơ lao động: Các khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi bảo hiểm tự nguyện này khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Các trường hợp chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Công văn cũng làm rõ các trường hợp doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ đối với các khoản chi bảo hiểm cho người lao động, bao gồm:

  • Vượt mức quy định: Phần chi vượt quá mức 01 triệu đồng/tháng/người đối với bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
  • Chưa hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Trường hợp doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) thì toàn bộ khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động trong kỳ sẽ không được chấp nhận là chi phí được trừ.
  • Thiếu chứng từ và quy chế: Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc các quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng hệ thống quy chế nội bộ và tình hình thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc trước khi thực hiện trích chi phí mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán và đảm bảo không nợ đọng bảo hiểm bắt buộc là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp theo đúng tinh thần của Công văn 23615/CT-TTHT.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23615/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 282/PC-TCT ngày 05/04/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyen Thuy Duong ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Tiết d Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế như sau:

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”

Căn cứ Tiết a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn nguyên tắc lập hóa đơn như sau:

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng; trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ đ tiếp tục quá trình sản xuất)...

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hot đng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Độc giả theo nguyên tắc như sau:

Trường hợp công ty có chi hộ cho khách hàng các khoản chi phí như: hãng tàu, dịch vụ lưu kho...; Các hãng tàu xuất hóa đơn gồm khoản chi hãng tàu, dịch vụ lưu kho nêu trên theo tên, mã số thuế của khách hàng (đơn vị trực tiếp mở tờ khai). Những chi phí chi hộ này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty nên công ty không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (gửi kèm hồ sơ liên quan) để được xem xét, hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 23615/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký