Giới thiệu chung về Công văn 2365/TCT-CS
Công văn 2365/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính. Văn bản này làm rõ các nguyên tắc tính tiền chậm nộp đối với nghĩa vụ thuế TNDN tạm tính theo quý, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện, tránh các sai sót pháp lý không đáng có trong quá trình quyết toán thuế.
Quy định về tỷ lệ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế, đặc biệt là sự chuyển tiếp giữa Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 91/2022/NĐ-CP, nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:
- Tỷ lệ tạm nộp tối thiểu: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm tính thuế không được thấp hơn 80% tổng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
- Trường hợp áp dụng tỷ lệ cũ: Đối với kỳ tính thuế năm 2021, quy định tạm nộp 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% đã được sửa đổi bổ sung bằng quy định tính chung cho cả 04 quý không thấp hơn 80% theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc cân đối dòng tiền.
Phương pháp xác định và tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định số tiền chậm nộp khi doanh nghiệp không tuân thủ đúng tỷ lệ tạm nộp tối thiểu:
- Xác định số tiền chênh lệch thiếu: Số tiền chậm nộp được tính trên số thuế chênh lệch thiếu giữa số thuế thực tế đã tạm nộp 04 quý với 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4 của năm tính thuế (tức là từ ngày 31 tháng 01 của năm tài chính tiếp theo) đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp: Áp dụng theo mức tỷ lệ phần trăm tiền chậm nộp quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành (thông thường là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp).
Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị xử phạt và tính tiền chậm nộp thuế TNDN, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Chủ động ước tính kết quả kinh doanh: Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao doanh thu, chi phí phát sinh thực tế của từng quý để ước tính chính xác số thuế TNDN tạm nộp, đảm bảo tổng số thuế tạm nộp 04 quý đạt tối thiểu 80% số quyết toán cả năm.
- Xử lý khi phát hiện nộp thiếu: Trường hợp phát hiện số thuế tạm nộp của 04 quý chưa đạt tỷ lệ 80%, doanh nghiệp nên chủ động nộp bổ sung ngay trước khi thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế năm để giảm thiểu số ngày bị tính tiền chậm nộp.
- Trường hợp doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch: Thời hạn tạm nộp và tính tiền chậm nộp được xác định tương ứng theo ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo của năm tài chính đó.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 2365/TCT-CS | Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 687/CT-THNVDT ngày 26/4/2010 của Cục thuế tỉnh Phú Yên về việc xử lý tiền phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Ngày 29/01/2010 Tổng cục Thuế đã có công văn số 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2009, theo đó trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế TNDN của năm 2009 có phát sinh số thuế TNDN được hưởng ưu đãi miễn, giảm, gia hạn thấp hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì doanh nghiệp lập hồ sơ kê khai bổ sung Điều chỉnh theo quy định tại Điểm 5.1, Mục I, Phần B, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
- Tại Điểm 5.3, Mục I, Phần B, Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về khai bổ dung hồ sơ khai thuế:
"Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được Điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung, hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo".
- Tại Điểm 1, Điểm 2, Điểm 3, Mục II, Phần B, Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, cụ thể:
"... Các hành vi vi phạm bị xử phạt chậm nộp tiền thuế của người nộp thuế, bao gồm:
1.1. Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
1.2. Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước, nhưng người nộp thuế đã phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào Ngân sách nhà nước trước thời Điểm nhận được quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức xử phạt theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục này.
| Số tiền phạt chậm nộp | = | Số tiền thuế chậm nộp | x | 0,05% | x | Số ngày chậm nộp tiền thuế |
Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế trực tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết".
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đã khai thuế TNDN tạm tính quý I/2009 có phát sinh số thuế phải nộp nhưng được gia hạn nộp thuế đến ngày 29/1/2010, quá thời hạn nêu trên doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế và cơ quan thuế đã thực hiện tính tiền thuế, tiền phạt và thông báo theo quy định, nhưng khi nộp quyết toán thuế TNDN năm 2009 doanh nghiệp không phát sinh số thuế phải nộp hoặc số phải nộp thấp hơn số thuế đã kê khai thì doanh nghiệp được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính của các quý đã kê khai và được Điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Yên biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2683/TCT-KK năm 2014 về tính số tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3709/TCT-PC năm 2023 về đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành