Tổng quan về Công văn 3709/TCT-PC năm 2023
Công văn 3709/TCT-PC được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn về việc đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý thuế, đặc biệt là các trường hợp gặp khó khăn khách quan dẫn đến chậm nộp thuế.
Các trường hợp được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc miễn tiền chậm nộp tiền thuế TNDN được xem xét áp dụng cho các đối tượng gặp phải các sự kiện bất khả kháng bao gồm:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, khiến người nộp thuế không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
- Người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do các yếu tố khách quan mà không phải do lỗi cố ý của doanh nghiệp.
Thẩm quyền quyết định miễn tiền chậm nộp thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và thẩm quyền của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định miễn tiền chậm nộp:
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp tiền thuế TNDN đối với các trường hợp đủ điều kiện.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin, xác định mức độ thiệt hại thực tế của doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định miễn giảm.
Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế TNDN
Để được xem xét miễn tiền chậm nộp, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị, số tiền thuế chậm nộp và số tiền đề nghị miễn.
- Tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ (ví dụ: biên bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an, hoặc tổ chức cứu hộ có thẩm quyền).
- Báo cáo tài chính hoặc tài liệu chứng minh thiệt hại vật chất thực tế dẫn đến việc mất khả năng thanh toán tiền thuế đúng hạn.
Trình tự và thủ tục giải quyết của cơ quan thuế
Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp được thực hiện chặt chẽ theo các bước:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người nộp thuế và kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ đi kèm.
- Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để xác định tính chính xác của thông tin thiệt hại.
- Ban hành quyết định: Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan thuế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối cho người nộp thuế được biết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3709/TCT-PC | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kỹ nghệ Gỗ Hoa Nét.
(Địa chỉ: Lô D_5A_CN, D_5c_CN, D_5E_CN, Khu Công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương)
Sau khi nhận được văn bản số 05/2022/WN đề ngày 29/7/2022 của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét nêu vướng mắc trong việc áp dụng chính sách về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4014/TCT-PC ngày 01/11/2022 gửi Cục Thuế tỉnh Bình Dương yêu cầu Cục Thuế báo cáo nội dung vụ việc. Ngày 20/2/2023, Tổng cục Thuế đã tổ chức họp với Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét để các bên tham dự cung cấp thông tin và giải trình những nội dung cần trao đổi. Tổng cục Thuế tiếp tục nhận được văn bản 18052023/CV-WN đề ngày 12/5/2023 của Công ty TNHH Kỹ nghệ Gỗ Hoa Nét kiến nghị về việc không áp dụng tiền chậm nộp tiền thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 11 Điều 16 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định:
“Điều 16. Quyền của người nộp thuế
11. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.”
- Căn cứ Khoản 4 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định:
“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.”
Công ty TNHH Kỹ nghệ Gỗ Hoa Nét bị truy thu thuế TNDN giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 theo Kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, số tiền chậm nộp phát sinh từ số thuế bị truy thu do Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế có số thuế phải nộp tăng thêm. Năm 2021, khi Công ty khai, nộp bổ sung số thuế TNDN bị truy thu theo kiến nghị của cơ quan Kiểm toán nhà nước, Cục Thuế tỉnh Bình Dương chưa xem xét xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của Công ty nên trường hợp này không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Khoản 11 Điều 16 Luật Quản lý thuế năm 2019 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Đồng thời quy định tại Khoản 11 Điều 16 là quy định mới tại Luật Quản lý thuế năm 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nên không thuộc trường hợp áp dụng tại Khoản 4 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3788/TCT-CS về việc phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2365/TCT-CS về xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 885/TCT-CS năm 2023 về tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1196/TCT-PC năm 2023 xử lý tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 230/TCT-KK năm 2024 tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Nghị định 11/2024/NĐ-CP quy định về lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Công văn số 3788/TCT-CS về việc phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2365/TCT-CS về xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 6 Công văn 885/TCT-CS năm 2023 về tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1196/TCT-PC năm 2023 xử lý tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 230/TCT-KK năm 2024 tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Nghị định 11/2024/NĐ-CP quy định về lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh