Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2366/TCT-TNCN

Công văn 2366/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp và chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

- Quy định về thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH

Đối với cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc hai thành viên trở lên), công ty hợp danh, hoặc các tổ chức kinh tế khác không phải là công ty cổ phần, chính sách thuế được áp dụng cụ thể như sau:

  • Căn cứ tính thuế: Thuế TNCN được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Giá chuyển nhượng: Là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, bao gồm vốn góp thành lập doanh nghiệp, vốn góp bổ sung hoặc giá mua lại phần vốn góp theo chứng từ hợp pháp.
  • Thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú là 20% trên thu nhập tính thuế. Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1% (không phân biệt có phát sinh thu nhập hay không).

- Quy định về thuế TNCN đối với chuyển nhượng cổ phần trong Công ty Cổ phần

Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 2366/TCT-TNCN là việc làm rõ cách áp dụng thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Theo quy định mới áp dụng từ ngày 01/01/2015, mọi hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần đều được phân loại là chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho tất cả các trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần, không phân biệt công ty đó đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hay chưa niêm yết (bao gồm cả công ty cổ phần chưa đại chúng).
  • Phương pháp tính thuế: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần (chứng khoán) phải nộp thuế theo thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Công thức tính thuế cụ thể: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%.
  • Xác định giá chuyển nhượng chứng khoán: Đối với chứng khoán của công ty cổ phần chưa niêm yết, giá chuyển nhượng được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá trị sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất thì cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định giá chuyển nhượng.
  • Bãi bỏ phương pháp tính thuế 20%: Kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực, bãi bỏ hoàn toàn phương pháp tính thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán. Tất cả các trường hợp đều áp dụng thống nhất mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.

- Quy định về kê khai và nộp thuế TNCN

Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về trách nhiệm và thủ tục kê khai, nộp thuế nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho người nộp thuế:

  • Trách nhiệm khai thuế: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm tự khai thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khai thuế thay theo quy định.
  • Khai thuế thay bởi doanh nghiệp: Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hoặc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết mà doanh nghiệp thực hiện thay đổi danh sách thành viên, cổ đông sáng lập hoặc danh sách cổ đông thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Nếu doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi khi chưa có chứng từ nộp thuế của cá nhân thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân đó.
  • Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai mẫu theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, tài liệu chứng minh giá vốn (đối với chuyển nhượng vốn góp), và các chứng từ chứng minh chi phí liên quan.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực. Đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên, cổ đông.

- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 2366/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNCN trên toàn quốc. Việc phân định rõ ràng giữa chuyển nhượng vốn góp (áp dụng thuế suất 20% trên chênh lệch) và chuyển nhượng cổ phần (áp dụng thuế suất 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng) giúp giảm thiểu tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính, thúc đẩy các giao dịch chuyển nhượng vốn và đầu tư trong nền kinh tế diễn ra minh bạch, nhanh chóng hơn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2366/TCT-TNCN
V/v Chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 111/CT-TNCN ngày 07/02/2012 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc “Thuế TNCN chuyển nhượng vốn”; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Những quy định tại các văn bản pháp luật về thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:

Tại điểm 2.1.1, mục II, phần B và tại điểm 2.6, mục II, phần D của Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định thu nhập tính thuế, khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

Tại đểm 1 công văn số 12501/BTC-CST ngày 20/9/2010 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần đã hướng dẫn cụ thể việc phân biệt giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn đối với chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

2. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn nêu trên, xác định cụ thể nghĩa vụ thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của ông Thanh như sau:

a) Nghĩa vụ thuế đối với việc ông Thanh hoán đổi 5.913 CP của Công ty cổ phần điện ảnh Cần Thơ lấy 102.700 CP của Công ty văn hóa tổng hợp Cà Mau như sau:

Giá bán: 416.844 đ/CP (2.464.800.000 đ/5913 CP)

Giá vốn: 10.000 đ/cp (do ông Thanh trước đây góp vốn và là thành viên HĐQT Công ty cổ phần điện ảnh Cần Thơ).

- Tổng giá trị tính thuế = (5913 CP x 416.844 đ) - (5913 CP x 10.000 đ) = 2.346.538.572 đ

- Số thuế TNCN = 2.346.538.572 x 20% = 469.307.714 đ.

b) Nghĩa vụ thuế đối với hoạt động của ông Thanh chuyển nhượng 132.700 CP của Công ty Cổ phần Văn hóa tổng hợp Cà Mau cho Công ty dịch vụ, du lịch Minh Hải:

- Giá bán: 25.000 đ/CP (theo hợp đồng số 01/HĐCP-2011 ngày 14/9/2011 giữa ông Thanh với Công ty dịch vụ du lịch Minh Hải).

 - Giá vốn: 24.000 đ/cp (theo hợp đồng hoán đổi 102.700 CP và theo các hợp đồng mua 30.000 CP của các cá nhân khác cùng năm 2009).

- Tổng giá trị tính thuế: 132.700 cp x (25.000 đ/cp - 24.000 đ/cp) = 132.700.000 đ

- Số thuế TNCN = 132.700.000 đ x 20% = 26.540.000 đ

(chưa tính đến các khoản chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng)

3. Về việc miễn thuế TNCN theo các văn bản pháp luật năm 2009.

- Tại điểm 1, Điều 1 của Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế TNCN năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội hướng dẫn:

“1. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại.

Từ ngày 01/01/2010 cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.”

- Tại điểm 7 Điều 2 của Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính nêu: “Các khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này nếu chi trả sau năm 2009 thì thời hạn chi trả thu nhập được áp dụng miễn thuế chậm nhất không quá ngày 30/6/2010. Nếu chi trả sau thời hạn nêu trên không được miễn thuế thu nhập cá nhân.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của Ông Thanh  nếu phát sinh năm 2009 và nhận được thu nhập trước ngày 30/6/2010 sẽ không phải nộp thuế TNCN. Ông Thanh chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng 132.700 cổ phần cho Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Minh Hải (hợp đồng chuyển nhượng số 01/NĐCP-2011 ngày 14/9/2011).

Trường hợp Cục Thuế tỉnh Cà Mau qua kiểm tra xác định giá mua, giá bán trong hợp đồng chuyển nhượng cổ phần của ông Thanh không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì Cục Thuế tỉnh Cà Mau có quyền ấn định giá chuyển nhượng, xác định lại nghĩa vụ thuế TNCN của ông Thanh theo hướng dẫn nêu tại công văn này.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST - BTC
- Cục Tài chính doanh nghiệp.
- Cục Thuế tỉnh Cần Thơ.
- Lưu VT, TNCN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2366/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2366/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/07/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Văn Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2366/TCT-TNCN về chính sách thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký