Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2378/TCT-CS

Công văn 2378/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức tín dụng và cơ quan thuế địa phương về việc kê khai, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cấp tín dụng và bảo lãnh. Theo quy định pháp luật hiện hành, các dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế đã có những vướng mắc phát sinh khi các đơn vị đã lỡ kê khai và nộp thuế.

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ cấp tín dụng

Văn bản tái khẳng định các quy định cốt lõi về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cấp tín dụng:

  • Dịch vụ cấp tín dụng, bao gồm cả hoạt động bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh cam kết tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Các tổ chức tín dụng khi thực hiện các dịch vụ này không phải tính, nộp thuế GTGT đầu ra nhưng đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng của các chi phí phục vụ cho hoạt động này.

2. Hướng dẫn kê khai bổ sung và điều chỉnh thuế GTGT

Đối với các trường hợp tổ chức tín dụng đã phát sinh việc kê khai, nộp thuế GTGT cho dịch vụ bảo lãnh (vốn là đối tượng không chịu thuế), Tổng cục Thuế hướng dẫn phương án xử lý cụ thể:

  • Kê khai bổ sung: Người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Điều chỉnh hóa đơn: Tổ chức tín dụng phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế cho các hóa đơn đã lập sai quy định (hóa đơn đã ghi nhận thuế suất GTGT đối với dịch vụ bảo lãnh).
  • Phân bổ thuế đầu vào: Thực hiện tính toán và phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với phần doanh thu đã điều chỉnh từ chịu thuế sang không chịu thuế.

3. Xử lý số thuế GTGT đã nộp thừa

Việc giải quyết quyền lợi cho doanh nghiệp khi có số thuế nộp thừa được thực hiện như sau:

  • Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước do kê khai sai sẽ được xử lý bù trừ với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các loại thuế khác, hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
  • Trường hợp sau khi bù trừ vẫn còn số thuế nộp thừa hoặc không có khoản nợ thuế khác, người nộp thuế có quyền nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan Thuế và Người nộp thuế

Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật, Công văn yêu cầu:

  • Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn quản lý thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại Công văn này.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai bổ sung, điều chỉnh hóa đơn và hoàn thuế/bù trừ thuế của các tổ chức tín dụng để ngăn ngừa việc trục lợi hoặc thực hiện sai quy trình.
  • Người nộp thuế (các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng) có trách nhiệm tự rà soát, phát hiện sai sót và chủ động thực hiện các thủ tục điều chỉnh theo đúng thời hạn quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2378/TCT-CS
V/v Kê khai điều chỉnh thuế GTGT của dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh.

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 234/CT-TT.HT ngày 22/02/2011 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc tính phạt nộp chậm do kê khai điều chỉnh thuế GTGT đối với dịch vụ bảo lãnh, cấp tín dụng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 111 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội khóa 11 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006 quy định:

“1. Người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

…”;

Tổng cục Thuế có công văn số 757/TCT-PC ngày 6/3/2009 hướng dẫn chung về việc xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp người nộp thuế kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do hướng dẫn của cơ quan thuế.

Theo quy định tại điểm 8 mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT thì:

“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam cung ứng”;

Bộ Tài chính đã có công văn số 11754/BTC-CST ngày 6/9/2010 hướng dẫn:

“- Thư tín dụng (L/C): Thư tín dụng (L/C) là một phương thức bảo lãnh thanh toán quốc tế, thực chất là một cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành (ngân hàng phục vụ người mua), đảm bảo là người mua sẽ thanh toán tiền mua hàng hóa cho người bán khi các điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ. Nếu người mua không thanh toán đúng hạn, ngân hàng phát hành thực hiện cho vay bắt buộc đối với người mua để thanh toán cho người bán. Vì vậy, các khoản thu về phát hành, xác nhận, thông báo thư tín dụng (L/C) là khoản thu bảo lãnh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Căn cứ các khoản thu khác của ngân hàng, tổ chức tín dụng từ dịch vụ bảo lãnh mà pháp luật không cấm, phù hợp với thông lệ quốc tế theo quy chế bảo lãnh ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước thì thuộc đối tượng không chịu thuế.

Trước ngày 18/3/2010 (ngày ban hành công văn 3316/BTC-CST nêu trên) nếu các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng đã thực hiện tính thuế GTGT và phát hành hóa đơn GTGT, kê khai nộp đầy đủ số thuế đã tính đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh vào NSNN thì không thực hiện điều chỉnh lại”;

Bộ Tài chính cũng có công văn số 2811/BTC-CST này 3/3/2011 trả lời Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartedred về thuế GTGT đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh (đính kèm), trong đó hướng dẫn:

“Trong khoảng thời gian từ ngày 18/3/2010 đến ngày 6/9/2010, Ngân hàng TNHH một thành viên Standard Chartedred đã tính, phát hành hóa đơn có thuế GTGT và kê khai nộp đầy đủ số thuế đã tính đối với khoản thu về phát hành, xác nhận, thông báo thư tín dụng (L/C) vào ngân sách nhà nước nếu chưa thực hiện điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại công văn số 11754/BTC-CST ngày 06/9/2010 của Bộ Tài chính thì không thực hiện điều chỉnh lại”.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp trước ngày 6/9/2010 (ngày ban hành công văn số 11754/BTC-CST), ngân hàng đã xuất hóa đơn với mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với dịch vụ phát hành, xác nhận, thông báo thư tín dụng (L/C), sau đó ngân hàng lập lại hóa đơn điều chỉnh từ thuế suất thuế GTGT 10% thành không chịu thuế thì khi khách hàng của ngân hàng kê khai, điều chỉnh giảm thuế GTGT đã khấu trừ và không bị phạt chậm nộp đối với số thuế GTGT phải nộp do kê khai điều chỉnh bổ sung nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TC, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2378/TCT-CS kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng của dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2378/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/07/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2378/TCT-CS kê khai điều chỉnh thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký