Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2379/CT-TTHT năm 2017

Công văn 2379/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế.

Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo hướng dẫn tại văn bản và các quy định pháp luật thuế hiện hành, một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Hướng dẫn chi tiết về chi phí cho người lao động nước ngoài

Công văn tập trung làm rõ cách xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi trả cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

  • Chi phí tiền thuê nhà và vé máy bay: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, tiền vé máy bay khứ hồi về nước thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
  • Mối quan hệ với thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp trả thay cho người lao động (như tiền thuê nhà, điện, nước) phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định pháp luật về thuế TNCN.

Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các khoản chi không đáp ứng điều kiện để tránh bị loại trừ khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:

  • Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.
  • Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật (ví dụ: chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm; chi đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức khống chế theo quy định).
  • Các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đã được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác.

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp

Công văn 2379/CT-TTHT năm 2017 là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp chủ động rà soát, hoàn thiện hồ sơ chứng từ đối với các khoản chi cho người lao động. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế trong các kỳ quyết toán.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2379/CT-TTHT
V/v Chi phí được trừ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2017

 

Kính gửi: Công Ty TNHH Oro Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà Golden Tower, Số 6 Nguyễn Thị Minh Khai, P.Đa Kao, Q.1
MST 0312146759

Trả lời văn bản số 01/CV - 2017 ngày 19/01/2017 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 10/9/2012):

+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”.

+ Tại Điểm h Khoản 2.14 Điều 6 quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

Ví dụ 8: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.

”.

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ 02/08/2014);

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Trường hợp Công ty thuê mặt bằng làm văn phòng, theo thỏa thuận tại hợp đồng có quy định bên thuê chịu chi phí liên quan đến việc sửa chữa cải tạo mặt bằng để kinh doanh thì khoản chi phí cải tạo sửa chữa mặt bằng, nêu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC Công ty được tính vào chi phí được trừ hoặc phân bổ dần vào chi phí trong thời gian tối đa không quá 03 năm.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu VT, TTHT.
142-24595129/17 mt

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2379/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2379/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/03/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/03/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2379/CT-TTHT năm 2017 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký