Công văn 2379/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hành chính giải đáp và hướng dẫn nghiệp vụ về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệpDựa trên các nguyên tắc quản lý thuế và quy định pháp luật về thuế TNDN, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế thường tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Các khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí không được trừ: Làm rõ các trường hợp chi phí không đáp ứng đủ điều kiện quy định, chi vượt định mức hoặc các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp.
- Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn về điều kiện, thủ tục và mức ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư.
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trước khi hạch toán vào chi phí được trừ.
- Áp dụng nhất quán chính sách ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN, cần tự xác định các điều kiện ưu đãi để kê khai và áp dụng một cách chính xác theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật gốc: Do công văn hành chính mang tính chất hướng dẫn cho trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần kết hợp đối chiếu với các Luật, Nghị định và Thông tư về thuế TNDN hiện hành để áp dụng đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2379/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 519/CT-TTHT ngày 16/1/2015, công văn số 4408/CT-TTHT ngày 1/6/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
“17. Bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 19 như sau:
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này.”
- Tiết a Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ngày 5/6/2014, Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam được Ban Quản lý các KCN Đồng Nai cấp Giấy CNĐT lần đầu số 47212001124 thành lập Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) - Trung tâm kho vận Amata để thực hiện dự án cung cấp dịch vụ kho bãi, làm thủ tục hải quan nếu dự án độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động và thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì về nguyên tắc, thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ kho bãi, làm thủ tục hải quan thực hiện tại KCN Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ dự án đầu tư mới theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định và tình hình thực tế đáp ứng điều kiện để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2380/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2381/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2384/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2330/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 8738/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2516/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Công văn 2380/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2381/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2384/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2330/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 8738/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 2516/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành