Thông tin chung về văn bản
Công văn 2380/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn các Chi cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc sử dụng danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu từ địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình giám sát và thông quan hàng hóa xuất khẩu được thu gom tại kho CFS.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2380/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung làm rõ các quy định và hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu từ kho CFS, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Áp dụng danh mục hàng hóa chuyển cửa khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc đối chiếu, áp dụng danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu từ CFS ra cửa khẩu xuất theo đúng quy định pháp luật hải quan. Việc này giúp đảm bảo tính đồng nhất trong khâu kiểm tra, phân loại và thông quan hàng hóa giữa các đơn vị hải quan địa phương.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào CFS: Quy định rõ ràng về quy trình giám sát hải quan từ khi hàng hóa xuất khẩu được đưa vào kho CFS để chia chọn, đóng gói chung container cho đến khi hoàn thành thủ tục chuyển cửa khẩu để vận chuyển ra cửa khẩu xuất.
- Phối hợp giữa các cơ quan hải quan: Xác định rõ trách nhiệm phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Hải quan quản lý địa điểm CFS (nơi làm thủ tục chuyển cửa khẩu đi) và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất (nơi hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài). Quy trình bàn giao, giám sát thông tin hồ sơ và niêm phong hải quan được thực hiện nghiêm ngặt để tránh thất thoát, gian lận thương mại.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh kho CFS và người khai hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khai báo thông tin, bảo quản nguyên trạng hàng hóa, chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan hải quan trong suốt quá trình lưu kho và vận chuyển chuyển cửa khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 2380/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc quản lý và thúc đẩy hoạt động logistics, cụ thể:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics tối ưu hóa quy trình gom hàng lẻ (LCL) tại kho CFS.
- Giảm thiểu thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí vận chuyển và nâng cao tính cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, đảm bảo công tác giám sát chặt chẽ đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu, ngăn ngừa các hành vi buôn lậu hoặc gian lận thương mại thông qua hình thức gửi hàng kho CFS.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2380/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số doanh nghiệp dệt may, da giày liên quan đến việc nộp Bảng kê hàng hóa chuyển cửa khẩu từ CFS ra cửa khẩu xuất có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất nộp cho cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 30 Thông tư 128/2013/TT-BTC khi nộp hồ sơ quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế, doanh nghiệp, vì chứng từ này do người vận tải/chủ CFS lập, chủ hàng/người khai hải quan không thể có được. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Bảng kê hàng hóa chuyển cửa khẩu từ CFS ra cửa khẩu xuất (theo mẫu số 47/BKCCK-KNQ/CFS/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC) có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 30 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính là chứng từ do người vận tải/chủ CFS lập, được Hải quan quản lý CFS xác nhận khi đưa hàng ra CFS và Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận khi đưa hàng vào khu vực giám sát hải quan. Do vậy, để có cơ sở chứng minh hàng hóa đã xuất khẩu, khi làm thủ tục quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế, chủ hàng/người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ, trong đó có Bảng kê hàng hóa chuyển cửa khẩu từ CFS ra cửa khẩu xuất có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất: 01 bản chụp do người vận tải/chủ CFS xác nhận, ký tên, đóng dấu.
Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có quản lý CFS hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh CFS thực hiện nội dung hướng dẫn trên./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6531/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo thủ tục hải quan điện tử chuyển cửa khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 55/GSQL-GQ2 năm 2014 kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1768/TCHQ-GSQL về hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6191/TCHQ-GSQL năm 2014 về đóng ghép hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 4418/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với Atnen ZnO-80 (Chất kích hoạt đóng rắn cao su) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6531/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo thủ tục hải quan điện tử chuyển cửa khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 55/GSQL-GQ2 năm 2014 kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1768/TCHQ-GSQL về hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6191/TCHQ-GSQL năm 2014 về đóng ghép hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 4418/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với Atnen ZnO-80 (Chất kích hoạt đóng rắn cao su) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành