Giới thiệu về Công văn 2382/TCT-CS năm 2015
Công văn 2382/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi ưu đãi thuế khi có hoạt động đầu tư phát triển quy mô sản xuất trong giai đoạn luật pháp có nhiều thay đổi.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 2382/TCT-CS dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định về các nguyên tắc chung của thuế TNDN.
- Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, bổ sung quy định ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2009 - 2013
Theo quy định của Luật Thuế TNDN năm 2008 (áp dụng cho giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013), các dự án đầu tư mở rộng không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 đã cho phép áp dụng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí quy định. Công văn 2382/TCT-CS hướng dẫn xử lý chuyển tiếp cho các dự án đầu tư trong giai đoạn này như sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cấp phép hoặc thực hiện trong giai đoạn 2009 - 2013, nếu đáp ứng các điều kiện về đầu tư mở rộng theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bao gồm ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Điều kiện và tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại từ năm 2014, dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn 2009 - 2013 phải đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tỷ lệ tối thiểu so với tổng giá trị tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
- Phương pháp xác định thời gian ưu đãi còn lại
Công văn hướng dẫn chi tiết cách tính toán thời gian ưu đãi thuế TNDN còn lại cho doanh nghiệp như sau:
- Thời gian ưu đãi (miễn thuế, giảm thuế) được xác định bằng thời gian ưu đãi áp dụng cho dự án đầu tư mở rộng trừ đi số năm doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ năm có thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng đến hết năm 2013.
- Trường hợp dự án đầu tư mở rộng đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2009 - 2013 nhưng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính trừ đi số năm thực tế đã hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng đến hết năm 2013.
- Nếu thời gian đã hoạt động trước năm 2014 vượt quá thời hạn được miễn, giảm thuế theo quy định mới thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế cho thời gian còn lại mà chỉ được hưởng thuế suất ưu đãi (nếu có) cho thời gian còn lại kể từ năm 2014.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn 2382/TCT-CS giúp tháo gỡ khó khăn tài chính lớn cho các doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất trong giai đoạn kinh tế khó khăn 2009 - 2013 nhưng không được hưởng ưu đãi thuế tại thời điểm đó. Việc cho phép hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại từ năm 2014 thể hiện tính nhất quán và khuyến khích đầu tư dài hạn của chính sách thuế Việt Nam, đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp đầu tư ở các thời kỳ khác nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2382/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3021/CT-KTT ngày 22/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Chi nhánh Tổng công ty cà phê Việt Nam - Công ty cà phê Đăk Uy. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”
Theo báo cáo của Cục Thuế tại công văn 3021/CT-KTT nêu trên thì Công ty cà phê Đăk Uy khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 đã xác định thu nhập được miễn thuế và thu nhập không được miễn thuế theo kết quả hạch toán của đơn vị. Khi kiểm tra thuế tại đơn vị, Cục Thuế không chấp nhận việc hạch toán của đơn vị. Tuy nhiên, Cục Thuế không nêu rõ Công ty đã hạch toán, xác định thu nhập chịu thuế của các hoạt động đã đúng quy định chưa, lý do Cục Thuế không chấp nhận cách thức đơn vị hạch toán.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính để hướng dẫn doanh nghiệp xác định thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2381/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2383/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2384/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2326/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2385/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2381/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2383/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2384/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2326/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2385/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành