Công văn 2383/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định điều kiện, nguyên tắc và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại văn bản- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp: Văn bản làm rõ việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp. Theo quy định, ưu đãi thuế TNDN đối với khu công nghiệp không áp dụng đối với các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN để được áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng (tăng năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ), công văn hướng dẫn việc lựa chọn phương án hưởng ưu đãi. Doanh nghiệp có thể chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc hưởng ưu đãi riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về vốn đầu tư hoặc tài sản cố định theo quy định.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Công văn 2383/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tự xác định chính xác nghĩa vụ thuế và quyền lợi ưu đãi của mình. Khi áp dụng, doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư, địa bàn thực tế triển khai dự án và các điều kiện chuyển tiếp ưu đãi để thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2383/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 788/CT-KTT1 ngày 19/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về việc xác định điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư đối với Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Việt Hàn, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4022/TCT-CS ngày 8/11/2011 gửi Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tại công văn số 788/CT-KTT1 nêu trên, Cục Thuế gửi kèm theo công văn của Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước xác định về công nghệ sản xuất tại công ty, văn bản của Công ty giải trình về quy trình sản xuất. Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể về việc Công ty có thực hiện sản xuất các vật liệu composite hay mua từ các nhà cung cấp. Ngoài ra, tại Giấy chứng nhận đầu tư số 4420431000034 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước cấp lần đầu ngày 16/10/2007 có xác định ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ vật liệu composite, không có sản xuất vật liệu composite.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2381/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2382/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2326/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2385/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2469/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 4022/TCT-CS về chi phí trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2381/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2382/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2326/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2385/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2469/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành