Công văn 23843/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí trả thay.
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp trả thay được xử lý như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cũng thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty, đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên công ty và ghi rõ thông tin học sinh là con của người lao động.
2. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi vé máy bay khứ hồi về phép
Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động được xác định nghĩa vụ thuế như sau:
- Đối tượng được miễn thuế: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
- Định mức miễn thuế: Được miễn thuế TNCN đối với tối đa 01 định kỳ vé máy bay khứ hồi về phép trong năm.
- Trường hợp tính thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con) của người lao động, thì toàn bộ khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
3. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi về nhà ở do doanh nghiệp trả thay
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động, việc tính thuế TNCN được thực hiện theo nguyên tắc khống chế tỷ lệ:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Trách nhiệm khấu trừ và hoàn thiện hồ sơ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền vượt định mức miễn thuế.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh đối với các khoản chi được miễn thuế (như hợp đồng lao động, quy chế tài chính, hóa đơn học phí, vé máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) để phục vụ công tác quyết toán và thanh tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23843/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Tổ chức Winrock International Institute for Agricultural Development
(Đ/c: Khu D, Khách sạn Công đoàn Quảng Bá, 98 Tô Ngọc Vân, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội - MST: 0106457766)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn của Tổ chức Winrock International Institute for Agricultural Development (sau đây gọi là tắt là Tổ chức) vướng mắc về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về người nộp thuế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính):
+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
…"
+ Tại điểm i khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. ”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tổ chức thực hiện chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (các khoản quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Tổ chức có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổ chức Winrock International Institute for Agricultural Development được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8977/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8974/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 23290/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 18991/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 31715/CTHN-TTHT năm 2024 thực hiện thuế thu nhập cá nhân năm 2023 trên ứng dụng eTax mobile do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8977/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 8974/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 23290/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 18991/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 31715/CTHN-TTHT năm 2024 thực hiện thuế thu nhập cá nhân năm 2023 trên ứng dụng eTax mobile do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành