Tổng quan về Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 11223/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh, thủ tục ủy quyền quyết toán thuế và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập.
1. Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Các khoản thu nhập chịu thuế: Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. Các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Các khoản lợi ích khác: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc chi cho người lao động dưới mọi hình thức (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo, chi phí đào tạo, thẻ hội viên, các dịch vụ vui chơi giải trí...) đều thuộc diện chịu thuế TNCN.
- Các khoản được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản chi phí như tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tiền trang phục bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm; các khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của doanh nghiệp và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Quy định về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân cư trú:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng quy định của pháp luật.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm và quỹ hưu trí: Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc và các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế nếu có chứng từ hợp pháp của các tổ chức, quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Cục Thuế Thành phố Hà Nội làm rõ các trường hợp người lao động được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức chi trả thu nhập:
- Trường hợp được ủy quyền: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Trường hợp có thu nhập vãng lai: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp không được ủy quyền: Cá nhân không đáp ứng các điều kiện nêu trên, hoặc cá nhân đã được tổ chức chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy do lỗi của tổ chức chi trả).
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng trong việc quản lý thuế TNCN:
- Khấu trừ thuế: Thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên) hoặc theo tỷ lệ 10% (đối với hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động).
- Khai thuế và nộp thuế: Thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Quyết toán thuế thay: Thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế theo đúng quy trình và biểu mẫu quy định.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ: Có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN kịp thời cho người lao động khi có yêu cầu (đối với các trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế).
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các nguyên tắc cốt lõi của chính sách thuế thu nhập cá nhân hiện hành được Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn tại Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý của mình.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11223/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Bệnh viện mắt Trung ương
(Địa chỉ: Số 85 Phố Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội - MST: 0102138381)
Trả lời công văn số 104/BVMTW-TCKT ghi ngày 26/01/2024 của Bệnh viện mắt Trung ương (sau đây gọi tắt là Đơn vị) vướng mắc về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 1 quy định người nộp thuế.
+ Tại Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.”
- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
+ Tại Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP...”
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Đơn vị thực hiện tặng quà cho cá nhân (không phải người lao động của Đơn vị) mà quà tặng không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/TT-BTC của Bộ Tài chính thì khoản thu nhập từ nhận quà tặng này không chịu thuế TNCN.
Trường hợp Đơn vị thực hiện chi tiền cho tập thể để phục vụ hoạt động của tập thể (khoản tiền này sẽ do tập thể sử dụng chung và cá nhân chỉ là người được cử đại diện nhận thay cho tập thể) thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận thay.
Đề nghị Đơn vị căn cứ các quy định của pháp luật và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, Đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 4 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bệnh viện mắt Trung ương được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7443/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng nhân viên do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8977/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 8974/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 23843/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 23290/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 26443/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với phúc lợi nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Chứng khoán 2019
- 6 Luật Doanh nghiệp 2020
- 7 Công văn 7443/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng nhân viên do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 8977/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 8974/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 23843/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 23290/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 26443/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với phúc lợi nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành