Giới thiệu về Công văn 2385/TCT-CS năm 2016
Công văn 2385/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc áp dụng các ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư và các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế TNDN.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Xác định thu nhập được hưởng ưu đãi: Thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi. Các khoản thu nhập khác không thuộc dự án ưu đãi phải hạch toán riêng và nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
- Nguyên tắc phân bổ chi phí và doanh thu: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động được ưu đãi thuế và hoạt động không được ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải chủ động hạch toán riêng doanh thu và chi phí tương ứng. Nếu không hạch toán riêng được, việc phân bổ sẽ thực hiện theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Hướng dẫn xử lý đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng, Công văn 2385/TCT-CS đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Xác định phần thu nhập tăng thêm: Hướng dẫn chi tiết cách thức tính toán và xác định phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm căn cứ áp dụng mức miễn, giảm thuế chính xác, tránh việc gộp chung gây thất thu ngân sách hoặc gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng
Công văn 2385/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN hợp pháp. Đồng thời, văn bản này cũng yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tự khai, tự tính và áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp, đảm bảo đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2385/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 8206/CT-TTr2 ngày 25/02/2016 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2009-2013 của Công ty TNHH YAMAGATA Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 11 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội quy định:
“Đơn vị tính sử dụng trong kế toán:
1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời Điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời Điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”.
- Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 107 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:
“Điều 107. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam
1. Báo cáo tài chính được sử dụng để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam phải được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ thì phải chuyển đổi Báo cáo tài chính ra Đồng Việt Nam khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam.
2. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam để công bố thông tin ra công chúng và nộp các cơ quan quản lý Nhà nước:
a) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, kế toán phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ giá chuyển Khoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời Điểm báo cáo);
- Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
…”.
Theo quy định tại Tiết h Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 112 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Vốn chủ sở hữu (Mã số 410): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các Khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá...
Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) = Mã số 411 (Vốn góp của chủ sở hữu) + Mã số 412 (Thặng dư vốn cổ phần) + Mã số 413 (Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) + Mã số 414 (Vốn khác của chủ sở hữu) + Mã số 415 (Cổ phiếu quỹ) + Mã số 416 (Chênh lệch đánh giá lại tài sản) + Mã số 417 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái) + Mã số 418 (Quỹ đầu tư phát triển) + Mã số 419 (Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp) + Mã số 420 (Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu) + Mã số 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) + Mã số 422 (Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421): Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời Điểm báo cáo.”.
- Tại các mẫu biểu về khai thuế TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thuế đều tính theo đồng Việt Nam.
- Tại Điểm e Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế quy định đồng tiền khai thuế là đồng Việt Nam.
- Theo công văn trình bày của Cục Thuế TP Hà Nội thì Công ty TNHH Yamagata Việt Nam được Bộ Tài chính cho phép sử dụng đồng ngoại tệ (đồng USD) làm đơn vị tiền tệ trong hạch toán kế toán.
- Ngày 15/8/2014, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3311/TCT-CS hướng dẫn chung Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về cách xác định thu nhập tăng thêm cho dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2009-2013 không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Căn cứ các quy định nêu trên và hướng dẫn tại công văn số 3311/TCT-CS ngày 15/08/2014 của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế TP Hà Nội tại công văn số 8206/CT-TT2 ngày 25/02/2016, cụ thể như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Yamagata Việt Nam có dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn năm 2009-2013 nhưng không tính được doanh thu hoặc chi phí của hoạt động đầu tư mở rộng để phân bổ theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính, Công ty lựa chọn xác định phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo giá trị vốn đầu tư mở rộng so với tổng vốn đầu tư thì chỉ tiêu vốn tự có trong tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của Công ty là chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính (bao gồm cả lãi và lỗ).
Trường hợp Công ty TNHH Yamagata Việt Nam được Bộ Tài chính cho phép sử dụng ngoại tệ (đồng USD) làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, theo đó việc hạch toán, kế toán để xác định thu nhập chịu thuế của Công ty được xác định bằng đồng USD. Khi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế thì số liệu để tính toán phải được lấy trên báo cáo tài chính đã quy đổi ra đồng Việt Nam (VNĐ).
Việc chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng USD sang VNĐ tại Công ty Yamagata cho giai đoạn từ năm 2014 trở về trước được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp; từ năm 2015 trở đi việc chuyển đổi Báo cáo tài chính của Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Kế toán 2003
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3311/TCT-CS năm 2014 về cách xác định thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1882/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1959/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi loại hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2322/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2392/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Kế toán 2003
- 3 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3311/TCT-CS năm 2014 về cách xác định thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 1882/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1959/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi loại hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2322/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2392/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 2738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành