Giới thiệu về Công văn 2392/TCT-CS năm 2016
Công văn 2392/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các vướng mắc và thống nhất phương án xử lý về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư mở rộng và đầu tư chuyên sâu của doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi trong văn bản
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên hệ thống pháp luật thuế TNDN hiện hành, tập trung vào các nhóm vấn đề sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án hiện có (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng các tiêu chí quy định theo Luật Thuế TNDN thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định, tỷ lệ vốn đầu tư tăng thêm so với tổng vốn đầu tư ban đầu, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo đúng các hạn mức quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.
- Phương pháp phân bổ thu nhập để tính ưu đãi thuế: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn thực thi cụ thể:
- Trách nhiệm tự xác định ưu đãi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Vai trò giám sát và kiểm tra của cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật và tinh thần hướng dẫn tại Công văn 2392/TCT-CS.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2392/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mở rộng. Hướng dẫn này giúp đảm bảo sự minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng luật thuế giữa các địa phương, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp tích cực tái đầu tư, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2392/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được một số công văn của các đơn vị nêu vướng mắc về việc xác định thời điểm áp dụng ưu đãi thuế suất thuế TNDN ưu đãi đối với trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới 12 tháng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 6 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:
“6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.”
- Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo.”
- Khoản 5 Mục III Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“5. Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang). Trường hợp, kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới 12 tháng thì doanh nghiệp có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian miễn thuế, giảm thuế ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn giảm thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.”
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố rà soát trường hợp các doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới 12 tháng để hướng dẫn doanh nghiệp xác định thời điểm áp dụng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1882/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2322/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2385/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1882/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2322/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2385/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành