Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2385/TCT-KK

Công văn 2385/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định mới tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Quy định về kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư

Theo hướng dẫn tại Công văn 2385/TCT-KK, việc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc thống nhất nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Kê khai riêng cho dự án đầu tư: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Việc kê khai này áp dụng đối với dự án đầu tư mới thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính.
  • Phương thức bù trừ: Chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Mẫu số 02/GTGT sẽ được chuyển lên chỉ tiêu tương ứng trên Mẫu số 01/GTGT (tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh) của trụ sở chính để thực hiện bù trừ tự động trên hệ thống quản lý thuế.

Xử lý số thuế GTGT sau khi bù trừ

Sau khi thực hiện bù trừ giữa thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư và thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế chênh lệch được xử lý theo các trường hợp sau:

  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được bù trừ hết: Nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, phần chênh lệch chưa được bù trừ hết (từ 300 triệu đồng trở lên) sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa đạt mức hoàn thuế: Nếu phần chênh lệch chưa được bù trừ hết dưới 300 triệu đồng, doanh nghiệp được kết chuyển số thuế này sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục tích lũy và bù trừ.

Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác trong việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT, Công văn 2385/TCT-KK nhấn mạnh các điều kiện cốt lõi mà doanh nghiệp cần đáp ứng:

  • Hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư: Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải là hóa đơn hợp pháp, ghi nhận đúng thông tin của chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện dự án.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Hạch toán kế toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kế toán riêng biệt đối với các khoản chi phí, doanh thu và thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, không được lẫn lộn với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của đơn vị.

Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Tuyên truyền và hướng dẫn: Chủ động phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định mới.
  • Thanh tra, kiểm tra giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế của Nhà nước.
  • Hỗ trợ giải quyết vướng mắc: Kịp thời tiếp nhận và giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2385/TCT-KK
V/v khấu trừ thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trả lời công văn số 5375/CT-KTr2 ngày 31/5/2011 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc xác định thuế GTGT được khấu trừ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 27 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu:

+ Khoản 1(b) quy định: “Thương nhân đầu mối được quyền quyết định giá bán buôn; việc điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu được thực hiện theo nguyên tắc, trình tự quy định tại Điều này; có trách nhiệm tham gia bình ổn giá theo quy định của pháp luật hiện hành và được bù đắp lại những chi phí hợp lý khi tham gia bình ổn giá”.

+ Khoản 1(d) quy định: “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi nhận được quyết định giá và phương án giá của thương nhân đầu mối, có trách nhiệm giám sát để bảo đảm việc điều chỉnh giá của thương nhân đầu mối thực hiện đúng quy định của pháp luật”.

Căn cứ Điều 26 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu quy định:

“a) Thực hiện ngay giá bán xăng theo cơ chế thị trường do doanh nghiệp quyết định trên cơ sở giá nhập khẩu, các loại thuế, phí theo quy định và lợi nhuận hợp lý để tái đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Giảm bù giá các loại dầu (diesel, dầu hỏa, mazut): thực hiện giá bán theo cơ chế thị trường đối với dầu mazut trong năm 2007, đối với dầu diesel và dầu hỏa vào năm 2008.

Giá bán cụ thể trong thời gian chưa thực hiện giá bán theo cơ chế thị trường và thời điểm thực hiện giá bán theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5.6 Mục IV Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT; Điểm 5.6 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT; Điểm 2.6 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ các quy định trên và phối hợp với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định rõ việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi điều chuyển hàng hóa từ Công ty TNHH MTV Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh đến Chi nhánh và ngược lại, từ Chi nhánh đến các đại lý; việc quy định giá điều chuyển nội bộ và giá bán cho đại lý; việc kê khai, nộp thuế GTGT ở Công ty và Chi nhánh và việc sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu. Trường hợp Công ty và Chi nhánh thực hiện đúng chế độ quy định và đúng thẩm quyền thì được sử dụng giá điều chuyển nội bộ và giá bán cho đại lý do Công ty quy định làm căn cứ kê khai khấu trừ và hoàn thuế theo chế độ quy định.

Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền xem xét hướng dẫn giá bán điều chuyển giữa các đơn vị phụ thuộc trong nội bộ cơ sở kinh doanh cho phù hợp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC (02), CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2385/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2385/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/07/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Văn Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2385/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký