Giới thiệu chung về Công văn 24/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 24/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 03 tháng 01 năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng hóa được xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện gia công. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương thức áp dụng thuế.
Quy định về miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 24/TCHQ-TXNK, chính sách miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công được quy định cụ thể như sau:
- Nguyên tắc miễn thuế chung: Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc các vùng lãnh thổ có quy chế hải quan riêng để gia công, sau đó nhập khẩu trở lại Việt Nam sản phẩm gia công thì được miễn thuế xuất khẩu đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành trong sản phẩm gia công.
- Điều kiện áp dụng: Để được hưởng ưu đãi miễn thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng gia công, thông báo cơ sở sản xuất, và thực hiện quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Trường hợp không được miễn thuế: Đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện tự cung ứng hoặc mua thêm tại nước ngoài để cấu thành nên sản phẩm gia công khi nhập khẩu về Việt Nam thì phải chịu thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
Trường hợp đặc biệt đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu để gia công
Công văn 24/TCHQ-TXNK nhấn mạnh việc kiểm soát chặt chẽ đối với các mặt hàng là tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu làm nguyên liệu gia công:
- Đối tượng không được miễn thuế: Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, hoặc sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được áp dụng chính sách miễn thuế xuất khẩu.
- Phương pháp xác định tỷ lệ: Việc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm được thực hiện căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế tài nguyên và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu này.
Hướng dẫn thủ tục hải quan và kê khai thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Tổng cục Hải quan hướng dẫn quy trình thực hiện thủ tục như sau:
- Kê khai khi xuất khẩu: Khi làm thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ thông tin trên tờ khai hải quan, xác định rõ mục đích xuất khẩu để gia công và áp dụng mã loại hình xuất khẩu tương ứng theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Kê khai khi nhập khẩu sản phẩm gia công: Khi nhập khẩu sản phẩm gia công trở lại Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện tính thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tăng thêm (bao gồm chi phí gia công, trị giá nguyên liệu mua thêm tại nước ngoài nếu có) và thực hiện các thủ tục miễn thuế xuất khẩu đối với phần trị giá nguyên liệu đã xuất khẩu trước đó theo đúng định mức thực tế sản xuất.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ lâm sản, khoáng sản xuất khẩu, đối chiếu định mức kỹ thuật và thực hiện kiểm tra sau thông quan khi có dấu hiệu nghi ngờ về tính trung thực của việc kê khai định mức hoặc trị giá hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/TCHQ-TXNK | Hà Nội ngày 03 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nanotech Vina.
(KCN Khai Quang, P.Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2811/CV-XNK ngày 28/11/2016 của Công ty TNHH Nanotech Vina phản ánh vướng mắc về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, thì: Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.
- Theo quy định tại khoản điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, thì: Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.
- Theo quy định tại khoản điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, thì: Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.
Đối chiếu với quy định trên thì trường hợp Công ty xuất khẩu mặt hàng gốm kim loại dạng que cho doanh nghiệp chế xuất gia công thì phải kê khai nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ. Sản phẩm đặt gia công khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Nanotech Vina được biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7859/TCHQ-TXNK về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 16638/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10466/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11081/BTC-TCHQ năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6927/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 7859/TCHQ-TXNK về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 16638/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 10466/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 11081/BTC-TCHQ năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6927/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành