Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 240/TCT-QLN năm 2016

Công văn 240/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý nợ tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn quan trọng đối với Cục Thuế các địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, xử lý nợ đọng tiền thuê đất và tiền chậm nộp phát sinh trong các trường hợp chậm bàn giao mặt bằng thực tế.

Các nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi của văn bản

- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ nộp tiền thuê đất

  • Nghĩa vụ nộp tiền thuê đất của người sử dụng đất chỉ được tính kể từ thời điểm được bàn giao đất thực tế trên thực địa.
  • Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành quyết định cho thuê đất nhưng việc bàn giao đất trên thực địa bị chậm trễ do nguyên nhân khách quan (như vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng), người thuê đất không phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích chưa được bàn giao trong khoảng thời gian chậm trễ này.
  • Tiền thuê đất phải nộp được tính toán chính xác dựa trên diện tích đất thực tế đã bàn giao được ghi nhận tại biên bản bàn giao đất thực địa.

- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước

  • Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm chủ trì và phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để rà soát, xác định rõ thời điểm bàn giao đất thực tế và diện tích đất thực tế bàn giao cho từng dự án cụ thể.
  • Việc xác định diện tích và thời điểm tính tiền thuê đất phải căn cứ vào hồ sơ giao đất, cho thuê đất, biên bản bàn giao đất thực địa và tình hình thực tế triển khai dự án để đảm bảo tính khách quan, đúng quy định pháp luật.
  • Đối với các trường hợp có sự sai lệch giữa quyết định cho thuê đất và thực tế bàn giao, cơ quan Thuế phối hợp với các ban ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc có phương án xử lý tài chính phù hợp.

- Xử lý nợ tiền thuê đất và tiền chậm nộp phát sinh

  • Đối với số tiền thuê đất đã thông báo nộp nhưng thuộc diện được điều chỉnh giảm do chậm bàn giao đất thực tế, cơ quan Thuế thực hiện việc điều chỉnh giảm số tiền thuê đất phải nộp tương ứng cho người nộp thuế.
  • Đồng thời, cơ quan Thuế tiến hành điều chỉnh giảm hoặc không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuê đất được điều chỉnh giảm nêu trên, đảm bảo không gây thiệt hại tài chính vô lý cho doanh nghiệp do lỗi chậm bàn giao mặt bằng từ phía nhà nước.
  • Người nộp thuế có nghĩa vụ hoàn thành đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích đất đã được bàn giao thực tế để tránh phát sinh nợ thuế mới và các khoản tiền chậm nộp khác.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các chủ đầu tư dự án gặp vướng mắc về giải phóng mặt bằng. Việc khẳng định nguyên tắc "thực nhận đất mới tính tiền" giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, tránh việc phải gánh chịu chi phí tiền thuê đất và tiền chậm nộp đối với phần diện tích đất chưa thể khai thác, sử dụng. Đồng thời, văn bản cũng thúc đẩy sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên Môi trường trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 240/TCT-QLN
V/v nợ tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3794/CT-THNVDT ngày 10/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc nợ tiền thuê đất. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3 Điều 48 Thông tư số 156/2013//TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định: “Các Khoản tiền thuế được xóa bao gồm thuế và các Khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, trừ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Việc xóa nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai”.

Tại Điều 41 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:

“1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Quản lý thuếKhoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể.

- Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trong trường hợp giải thể.

- Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản.

- 2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

- a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại.

- b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

- c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần nợ thuế còn lại do tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm nộp.

- d) Những người có trách nhiệm nộp thuế đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân sự”,.

Tại Điều 18, Điều 19Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không có quy định xóa nợ tiền thuê đất đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản.

Căn cứ các quy định nêu trên, Khoản nợ tiền thuê đất của các trường hợp đã giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh ... không thuộc đối tượng xóa nợ, trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 41 Thông tư số 156/TT-BTC (nêu trên).

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Gia Lai đôn đốc các đối tượng chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nộp các Khoản tiền thuê đất còn nợ vào ngân sách nhà nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đỗ Thị Hồng Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 về nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 240/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/01/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 về nợ tiền thuê...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký