Công văn 4324/TCT-QLN năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý, xóa nợ tiền thuê đất, tiền chậm nộp và tiền phạt chậm nộp. Đây là giải pháp nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ đọng kéo dài không có khả năng thu hồi, giúp làm sạch số liệu quản lý nợ của ngành Thuế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng được xem xét xóa nợ tiền thuê đất
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các nhóm đối tượng nợ tiền thuê đất được xem xét xử lý xóa nợ bao gồm:
- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các biện pháp phân chia tài sản theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuê đất, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuê đất còn nợ.
- Các tổ chức, cá nhân ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, không còn khả năng nộp thuế và cơ quan quản lý thuế đã áp dụng toàn bộ các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng không thu hồi được nợ.
- Điều kiện và nguyên tắc xử lý xóa nợ
Việc xóa nợ tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm tránh thất thu ngân sách và trục lợi chính sách:
- Phải chứng minh được cơ quan thuế đã áp dụng đầy đủ, đúng quy trình các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế nhưng vẫn không thể thu hồi được nợ.
- Hồ sơ đề nghị xóa nợ phải đầy đủ, rõ ràng, minh bạch và có sự xác nhận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền như Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chính quyền địa phương.
- Chỉ thực hiện xóa nợ đối với các khoản nợ phát sinh thực tế không có khả năng thu hồi, không áp dụng bừa bãi cho các doanh nghiệp đang hoạt động bình thường.
- Thành phần hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuê đất
Để được xem xét xóa nợ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cần lập và hoàn thiện bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuê đất, tiền chậm nộp của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cấp có thẩm quyền quyết định.
- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án (đối với trường hợp doanh nghiệp phá sản) hoặc giấy chứng tử, quyết định tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án (đối với cá nhân).
- Các văn bản, quyết định cưỡng chế nợ thuế đã thực hiện nhưng không có kết quả.
- Biên bản xác minh tình trạng hoạt động, tài sản của người nộp thuế có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở hoặc nơi cư trú.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết xóa nợ
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định xóa nợ được phân cấp rõ ràng:
- Cục Thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và lập hồ sơ đề nghị xóa nợ đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuê đất, tiền chậm nộp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Tổng cục Thuế thực hiện giám sát, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện xóa nợ tại các địa phương để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4324/TCT-QLN đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho công tác quản lý nợ thuế tại các địa phương:
- Giúp làm sạch sổ sách kế toán thuế, giảm tỷ lệ nợ ảo (các khoản nợ hoàn toàn không có khả năng thu hồi) của ngành Thuế.
- Tạo cơ chế pháp lý rõ ràng để các cơ quan thuế địa phương mạnh dạn xử lý các khoản nợ đọng kéo dài của các doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thực tế.
- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong việc thực thi pháp luật về thuế và quản lý đất đai của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4324/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1270/CT-QLN ngày 09/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc xóa nợ tiền thuê đất. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Khoản 3 Điều 48 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
"Các khoản tiền thuế được xóa bao gồm thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, trừ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Việc xóa nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được hiện theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai".
2. Tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không có quy định xóa nợ tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản.
Căn cứ quy định trên đây, trường hợp Công ty dâu tằm tơ Sơn La bị phá sản thì khoản nợ tiền thuê đất không thuộc đối tượng xóa nợ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sơn La biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2874/TCT-QLN về việc đề nghị xóa nợ tiền thuê đất của Công ty dược và vật tư y tế Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 1213/TCT-CS về xử lý nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4216/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 về nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2867/TCT-QLN năm 2021 về xóa nợ tiền thuê đất tại huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1715/TCT-CS năm 2023 về xử lý nợ tiền thuê đất sau cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2874/TCT-QLN về việc đề nghị xóa nợ tiền thuê đất của Công ty dược và vật tư y tế Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 1213/TCT-CS về xử lý nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Công văn 4216/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 về nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2867/TCT-QLN năm 2021 về xóa nợ tiền thuê đất tại huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1715/TCT-CS năm 2023 về xử lý nợ tiền thuê đất sau cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành