Công văn 2417/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu lệ phí trước bạ đối với diện tích đất nông nghiệp gắn liền với đất ở trong cùng một thửa đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Phạm vi điều chỉnh tập trung vào phần diện tích đất nông nghiệp (như đất vườn, ao) nằm xen kẽ hoặc gắn liền với đất ở trong cùng một thửa đất đã được cơ quan nhà nước công nhận.
- Nguyên tắc xác định lệ phí trước bạ đối với đất nông nghiệp gắn liền với đất ở
- Việc xác định nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đối với phần diện tích đất được xác định là đất ở: Người sử dụng đất phải thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo mức thuế suất quy định đối với đất ở (trừ các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật).
- Đối với phần diện tích đất nông nghiệp gắn liền (đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở): Việc áp dụng thu hay miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định đối với đất nông nghiệp.
- Quy định về miễn lệ phí trước bạ đối với đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành tại thời điểm hướng dẫn.
- Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn để phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp cũng được xem xét miễn, giảm theo các quy định liên quan.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính, quyết định giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan thẩm quyền để xác định đúng diện tích từng loại đất.
- Áp dụng đúng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính lệ phí trước bạ để tính ra số tiền lệ phí trước bạ phải nộp hoặc xác định diện tích được miễn nộp một cách chính xác, minh bạch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2417/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 02/HĐND10 ngày 13/4/2015 của Hội đồng Nhân dân huyện A Lưới về thu lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4, 6, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: “4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa.
6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”
- Tại khoản 4, 6, Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
“4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình bản sao quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất hoặc công nhận đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được chuyển đổi quyền sử dụng hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất.
6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được khai hoang hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có hai phần: một phần diện tích đất đang sử dụng làm đất ở, một phần diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, thì phần diện tích được công nhận là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp không phải nộp lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết, hướng dẫn Chi cục Thuế huyện A Lưới thực hiện đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4227/TCT-CS về lệ phí trước bạ đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4458/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ đất nông nghiệp khai hoang do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 59/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời chuyển sang thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4227/TCT-CS về lệ phí trước bạ đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4458/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ đất nông nghiệp khai hoang do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 59/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời chuyển sang thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành