Giới thiệu về Công văn 2426/TCT-CS
Công văn 2426/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các quy định của pháp luật về đất đai và thuế, đảm bảo việc áp dụng thống nhất, minh bạch các ưu đãi tài chính về đất đai trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được Tổng cục Thuế hướng dẫn và làm rõ trong Công văn 2426/TCT-CS:
1. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Điều kiện áp dụng: Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian miễn tối đa: Thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Hồ sơ và thủ tục: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản kèm theo các tài liệu chứng minh (như giấy phép xây dựng, dự án đầu tư được duyệt, biên bản bàn giao đất thực địa) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc cho thuê đất mới. Dự án phải thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Mức ưu đãi: Tùy thuộc vào địa bàn và lĩnh vực ưu đãi, doanh nghiệp có thể được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê hoặc miễn một số năm nhất định (ví dụ: 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm) sau thời gian được miễn trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
- Trường hợp chồng chéo ưu đãi: Nếu dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện được hưởng các mức miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
3. Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan có thẩm quyền: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Người thuê đất phải tự xác định và kê khai hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế. Trong thời gian chưa có quyết định miễn, giảm của cơ quan thuế, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo tạm tính.
- Hậu quả pháp lý khi vi phạm: Trường hợp người nộp thuế đã được quyết định miễn, giảm tiền thuê đất nhưng sau đó cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sử dụng đất sai mục đích thì sẽ bị thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 2426/TCT-CS
Công văn 2426/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế cho cả cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục hành chính, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, thu hút dòng vốn đầu tư vào các địa bàn và lĩnh vực ưu tiên phát triển.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2426/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
Trả lời công văn số 801/CT-THDT ngày 21/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị hướng dẫn chính sách giảm tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế quy định:
+ Tại Điều 1 quy định:
"Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này …"
+ Tại Điều 2 quy định điều kiện được giảm tiền thuê đất:
"1. Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Có số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất)".
- Tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường quy định:
"Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ. Cơ chế giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ".
- Theo hướng dẫn tại Điểm 2, Công văn 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện được giảm tiền thuê đất như sau:
2.1- Đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp;
2.2- Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai;
2.3. Số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011) lớn hơn 2 lần so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 sau khi đã trừ ưu đãi về giảm tiền thuê đất nếu có (với cùng mục đích sử dụng đất thuê, diện tích tính thu tiền thuê đất).
Trường hợp số tiền thuê đất xác định lại theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của năm 2011 hoặc năm 2012 mà không đủ 12 tháng thì lấy số tiền thuê đất của năm 2010 làm cơ sở so sánh cũng phải tương ứng với thời gian xác định tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 2011 hoặc năm 2012".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH xây dựng và tư vấn Tường Minh được nhà nước cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc và xưởng mộc cơ khí nhưng sử dụng toàn bộ diện tích đất để xây trụ sở để thuê thì không thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 và Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Bình được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 2 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2880/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 2 Công văn số 3942/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 3 Công văn 1372/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 4 Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4332/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 02/TCT-TS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 767/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 826/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3636/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Công văn số 2880/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 3 Công văn số 3942/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 4 Công văn 1372/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 5 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 6 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Chính phủ ban hành
- 9 Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4332/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 02/TCT-TS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 767/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 826/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 3636/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành