Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1372/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, cùng các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tại địa phương.

Nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

  • Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định. Ưu đãi này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp và không áp dụng cho các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc vi phạm pháp luật đất đai.
  • Xác định thời gian được hưởng ưu đãi: Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được xác định cụ thể cho từng dự án đầu tư, dựa trên địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc theo quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thủ tục và hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý khác chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời, bảo đảm đúng đối tượng và đúng chế độ quy định.

Hiệu lực thi hành

Công văn 1372/TCT/NV7 có hiệu lực áp dụng đối với các hồ sơ phát sinh và đang trong quá trình giải quyết nghĩa vụ tài chính về đất đai tại thời điểm ban hành, làm căn cứ để các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương thực hiện thống nhất trên toàn quốc.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1372/TCT/NV7

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2003

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1372 TCT/NV7 NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định

Trả lời Công văn số 345 CT/NVT ngày 26/3/2003 của Cục thuế tỉnh Bình Định hỏi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo Mục IV, Phần B, Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 quy định miễn, giảm tiền thuê đất:

"Ưu đãi về miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau:...

Đối với doanh nghiệp Nhà nước sau khi chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 64/2002/NĐ-CP...., mà doanh nghiệp mới thành lập vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp Nhà nước đã thuê của Nhà nước trước đây thì không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp khi thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp mới thành lập có thuê thêm đất của Nhà nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ được miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này cho phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh....".

Căn cứ vào quy định trên, trường hợp doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp đã thuê của Nhà nước trước đây thì không thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất.

Trường hợp Công ty Cổ phần đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, trong đó có quy định được miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành và đã thực hiện quyết toán tiền thuê đất theo đúng chế độ quy định thì không xử lý truy thu hoặc hoàn trả tiền thuê đất đã được miễn giảm. Trường hợp đơn vị chưa quyết toán tài chính và quyết toán thuế mà thời gian miễn, giảm tiền thuê đất theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư vẫn còn thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm quyết toán thuế của năm đó.

Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần được thực hiện theo đúng Công văn số 8902 TC/TCT ngày 14/8/2002 và được quy định cụ thể tại Mục IV, Phần B, Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 14/10/2002 của Bộ Tài chính. Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê đất cho các đơn vị ở địa phương theo đúng chính sách đã quy định.

 

Phạm Duy Khương

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1372/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Số hiệu: 1372/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/04/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/04/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1372/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký