Tổng quan về Công văn 2435/TCT-CS
Công văn 2435/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2015 nhằm giải quyết và phúc đáp các khiếu nại liên quan đến chính sách thu lệ phí trước bạ đối với nhà và đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân và tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
Nội dung trọng tâm về chính sách thu lệ phí trước bạ
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thu hoặc miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với các trường hợp cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Làm rõ các trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất và nhà, dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
- Trường hợp miễn hoặc không phải nộp: Phân tích các điều kiện để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ, đặc biệt là các trường hợp đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
Nguyên tắc giải quyết khiếu nại của người nộp thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trong việc tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại:
- Thẩm định hồ sơ địa chính: Cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành trước đó.
- Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo thời kỳ: Việc tính lệ phí trước bạ phải căn cứ vào quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định chuyển tiếp.
- Công khai, minh bạch trong đối thoại: Tổ chức đối thoại trực tiếp với người nộp thuế khi cần thiết để làm rõ các tình tiết của vụ việc khiếu nại, tránh tình trạng khiếu kiện kéo dài.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương rà soát lại toàn bộ các hồ sơ khiếu nại tương tự trên địa bàn để áp dụng thống nhất nguyên tắc xử lý đã được hướng dẫn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và lệ phí trước bạ để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết để có hướng chỉ đạo kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2435/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được Đơn khiếu nại đề ngày 09/05/2015 của ông Nguyễn Nguyễn (đ/c: số 49/1, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) về việc vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ. Vấn đề ông Nguyễn Nguyễn khiếu nại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
+ Khoản 7, Điều 1, Chương 1 quy định:
“Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.”
+ Điều 2, Chương 1 quy định:
“Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:
+ điểm c, Khoản 1, Điều 19 quy định:
“Điều 19. Khai phí, lệ phí
1. Khai lệ phí trước bạ
c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này)
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);
- Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)
- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).”
+ Điều 74 quy định:
“Điều 74. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền
1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên số tiền nộp thừa của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lãi được tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố.
Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp số thuế phải nộp xác định tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với số thuế phải nộp xác định tại quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.”
- Theo hướng dẫn tại điểm 3, Công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 thì “tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, không có căn cứ để truy thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng tài sản qua nhiều lần mà không thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, nếu ông Nguyễn Lưu Dũng đủ điều kiện kê khai nộp lệ phí trước bạ xe ô tô nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Nguyễn khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên thì không có căn cứ để truy thu lệ phí trước bạ đối với ông Nguyễn Nguyễn.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận chỉ đạo Chi cục Thuế huyện Hàm Thuận Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị ông Nguyễn Nguyễn liên hệ với Chi cục Thuế huyện Hàm Thuận Nam để được giải quyết theo thẩm quyền.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1980/BTC-TCT hướng dẫn chính sách lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5843/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4696/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1980/BTC-TCT hướng dẫn chính sách lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5843/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4696/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành