Giới thiệu về Công văn 24394/CT-TTHT năm 2017
Công văn 24394/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải đáp trực tiếp các vướng mắc của người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế, cách lập hóa đơn và điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng dự án.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể bao gồm:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Quy định về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
Công văn phân định rõ hai trường hợp phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác. Trong trường hợp này, bên chuyển nhượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT nhưng vẫn phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được gạch chéo hoặc để trống.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Về quyền lợi và nghĩa vụ khấu trừ thuế GTGT của các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng, Công văn hướng dẫn như sau:
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định (có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
- Hóa đơn nhận chuyển nhượng dự án (đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế) là chứng từ hợp lệ để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng giá trị tài sản, dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo mà không cần chứng từ chứng minh đã nộp thuế GTGT ở khâu chuyển nhượng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 24394/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng, minh bạch cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cấu trúc, mua bán và sáp nhập dự án đầu tư. Việc hướng dẫn chi tiết cách lập hóa đơn và xác định đối tượng không phải kê khai thuế giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót về mặt thủ tục, tối ưu hóa dòng tiền và đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24394/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị in SPM
Địa chỉ: 109 Trường Chinh, P. Phương Liệt, Q.Thanh Xuân, TP. Hà Nội
MST: 0100776928
Trả lời công văn số CV417/SPM ngày 14/04/2017 của Công ty TNHH Thiết bị in SPM (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
…- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)....
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế….”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra hoặc mua dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty thì Công ty được phép lập bảng kê theo mẫu 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 24618/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 24618/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành