Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 24857/CT-TTHT được ban hành năm 2017 bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội nhằm giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và tổ chức người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các quy định pháp luật về thuế GTGT trong quá trình áp dụng thực tế tại thời điểm ban hành.

Thông tin tổng quan về Công văn 24857/CT-TTHT

  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng điều chỉnh của thuế GTGT trên địa bàn quản lý của Cục Thuế Hà Nội.

Vai trò và ý nghĩa của văn bản trong hệ thống quản lý thuế

Công văn đóng vai trò là công cụ giải thích pháp luật giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế. Nội dung hướng dẫn trong công văn tập trung vào các khía cạnh cốt lõi sau:

  • Làm rõ quy định pháp luật: Giải thích chi tiết các điều khoản còn vướng mắc trong các Luật Thuế GTGT, Nghị định và Thông tư hướng dẫn hiện hành tại thời điểm năm 2017.
  • Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các chi cục thuế trực thuộc và người nộp thuế áp dụng đồng bộ các quy định về căn cứ tính thuế, thuế suất, đối tượng không chịu thuế hoặc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
  • Hạn chế rủi ro pháp lý: Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Định hướng áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng

Các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế Hà Nội về thuế GTGT thường xoay quanh các nguyên tắc chủ đạo sau đây:

  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Xác định rõ điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị lớn theo quy định.
  • Xác định thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất quy định hoặc xác định các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định về phương pháp kê khai (khấu trừ hoặc trực tiếp) phù hợp với quy mô và loại hình hoạt động của từng đối tượng nộp thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24857/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần phân bón và hóa chất dầu khí Miền Bắc
(Đ/c: Tầng 4, tòa nhà Viện Dầu khí Việt Nam, số 167 đường Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội)
MST: 0102886450

Trả lời công văn số 230/MB-TCKT đề ngày 22/3/2017 của Công ty cổ phần phân bón và hóa chất dầu khí Miền Bắc (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền h trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

...Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCĐiều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

...10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

2. ...Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

...4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

...b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

…”

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính, quy định:

“Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

Căn cứ quy định trên, trường hợp công ty cổ phần phân bón và hóa chất dầu khí Miền Bắc kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có bán mặt hàng phân bón cho các nhà phân phối, theo chính sách của công ty có hỗ trợ cho nhà phân phối tiền vận chuyển từ kho của công ty tại Hải Phòng để đưa về vùng tiêu thụ của nhà phân phối thì:

- Về hóa đơn: Khoản tiền hỗ trợ nêu trên không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, không phải lập hóa đơn.

- Về chi phí được trừ: Theo trình bày của công ty, khoản chi hỗ trợ vận chuyển nêu trên được thanh toán cho nhà phân phối bằng cách bù trừ với giá trị hàng hóa mua vào của nhà phân phối hoặc thanh toán qua ngân hàng theo hình thức ủy nhiệm chi và được quy định cụ thể trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng, có biên bản xác nhận chi phí hỗ trợ vận chuyển giữa hai bên thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài Chính.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để công ty cổ phần phân bón và hóa chất dầu khí Miền Bắc được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 2;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành

Số hiệu: 24857/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký