Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2441/TCT-CS năm 2023

Công văn 2441/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các vấn đề liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình xử lý của các cơ quan thuế địa phương.

- Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia làm nhiều giai đoạn hoặc dự án phân kỳ) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
  • Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật.
  • Dự án đầu tư được hoàn thuế phải là dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc có quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Trường hợp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp quản lý dự án đầu tư thì chi nhánh, đơn vị phụ thuộc phải thực hiện kê khai, hoàn thuế riêng biệt tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đó.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào yêu cầu phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Cơ quan Thuế địa phương

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chính sách, ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
  • Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2441/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2023

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
(Địa chỉ: 198 Bạch Đằng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 868/STTTT-VP ngày 8/5/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 21 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ khoản 14, 15 Điều 5 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 15 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng thuế suất 10%.

Căn cứ các quy định trên, xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp các hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh địa phương trên báo, tờ rơi, CD tuyên truyền (“Đề án truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”) của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nếu thuộc các hoạt động theo quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp các hoạt động tuyên truyền nêu trên của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc các hoạt động theo quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) thì không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với kết luận của Kiểm toán nhà nước, căn cứ Điều 21 Luật Quản lý thuế, đề nghị Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nghiên cứu thực hiện kết luận của Kiểm toán nhà nước.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Vụ PC, Vụ KK-TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2441/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2441/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/06/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2441/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký