Giới thiệu về Công văn 4953/TCT-KK năm 2023
Công văn 4953/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận hoàn thuế.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và quản lý thuế, Công văn 4953/TCT-KK tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm việc có đầy đủ hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương theo quy định.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT trước khi hoàn thuế:
- Trước khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh mới được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Quy định hoàn thuế đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo quy định tại Nghị định số 49/2022/NĐ-CP), trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, nếu chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện thì vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế chung.
- Tuy nhiên, khi dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà cơ sở kinh doanh không được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc không đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư khi đã đi vào hoạt động.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương:
- Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đúng quy định, đảm bảo tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm phát hiện kịp thời các hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, khai khống hồ sơ để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để xác minh tính pháp lý của dự án đầu tư, tiến độ góp vốn điều lệ và việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4953/TCT-KK đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc. Việc làm rõ các quy định về bù trừ thuế, điều kiện hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP giúp doanh nghiệp giải phóng được nguồn vốn bị ứ đọng, tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. Đồng thời, văn bản cũng là cơ sở pháp lý vững chắc để cơ quan thuế thực hiện tốt chức năng quản lý, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4953/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1109/CTCMA-KK ngày 26/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về vướng mắc liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư của Công ty cổ phần đầu tư thủy điện Sông Lam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2016 quy định thẩm quyền quyết định hoàn thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện Sông Lam có dự án đầu tư mới (Nhà máy Điện Gió Tân Ân 1 - giai đoạn 2021 - 2025 (Công suất 45MW)) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư (trước khi dự án đi vào hoạt động) lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về quản lý thuế và tình hình thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 5 Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4657/TCT-KK năm 2023 về khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4944/TCT-KK năm 2023 về hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4919/TCT-KK năm 2023 triển khai chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4654/TCT-QLRR năm 2023 hướng dẫn triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong phân loại hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2594/TCT-KK năm 2023 về giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2441/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4841/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4483/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2958/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3243/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 15/TCT-KK năm 2024 khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 5 Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4657/TCT-KK năm 2023 về khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4944/TCT-KK năm 2023 về hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4919/TCT-KK năm 2023 triển khai chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4654/TCT-QLRR năm 2023 hướng dẫn triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong phân loại hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2594/TCT-KK năm 2023 về giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2441/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4841/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4483/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 2958/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 3243/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 15/TCT-KK năm 2024 khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành