Giới thiệu về Công văn 2443/CT-HTr năm 2016
Công văn 2443/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền học phí cho con của người nước ngoài, tiền nhà ở, và vé máy bay khứ hồi về nước.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài học đại học, cao đẳng hoặc các bậc học cao hơn, hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí, thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, Công văn hướng dẫn cách tính thuế như sau:
- Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về nước
Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép được quy định cụ thể:
- Khoản được miễn thuế: Tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước phép 01 lần trong năm được miễn thuế TNCN. Căn cứ để xác định là quy định trong hợp đồng lao động và các chứng từ như vé máy bay, chứng từ thanh toán theo quy định.
- Khoản phải chịu thuế: Trường hợp doanh nghiệp chi trả vé máy bay khứ hồi từ lần thứ 2 trở đi trong năm, hoặc chi trả vé máy bay cho người nhà (vợ, chồng, con) của người lao động nước ngoài sang Việt Nam hoặc về nước, thì các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 2443/CT-HTr giúp làm rõ các quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ như hợp đồng lao động, hóa đơn thanh toán trực tiếp cho trường học, đơn vị cung cấp dịch vụ nhà ở, và vé máy bay để chứng minh cho các khoản chi được miễn thuế hoặc khống chế định mức khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2443/CT-HTr | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prévoir Việt Nam
Địa chỉ: tầng 9, tòa nhà Mặt Trời Sông Hồng, 23 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Trả lời công văn số 424/2015/FIN-OC ngày 30/12/2015 của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prévoir Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
+ Tại điểm a khoản 3 quy định về nguyên tắc khai thuế:
"a.3) Khai quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
…
a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
…
c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
+ Tại tiết b.2 điểm b khoản 3 quy định về hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trong quá trình kiểm tra, rà soát có một số cá nhân đã làm tại Công ty từ năm 2011 đến năm 2014 và được xác minh không có khoản thu nhập tại Công ty CP xây dựng và nhân lực truyền thông Việt Nam thì:
Trường hợp các cá nhân nêu trên chỉ có duy nhất thu nhập từ tiền lương tiền công tại Công ty, đã ủy quyền cho Công ty quyết toán thay, có phát sinh số thuế có số thuế nộp thừa thì Công ty có trách nhiệm đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo theo hướng dẫn tại tiết a.4.1 điểm a khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp các cá nhân nêu trên có khoản thu nhập khác ngoài khoản thu nhập từ tiền lương tiền công tại Công ty, có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo thì thuộc diện tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3588/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2440/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 4271/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân khi chia tách doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3588/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 2440/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 4271/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân khi chia tách doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành